Mã bưu chính 34 tỉnh, thành phố sau sáp nhập
Cập nhật lần cuối: · Dữ liệu theo văn bản đến 20/09/2026
Mã bưu chính (postal code, zip code) của Việt Nam gồm 5 chữ số và được gán cho từng xã, phường. Gõ tên xã, phường (tên mới hoặc tên cũ trước sáp nhập) để xem mã ngay.
Gợi ý hiện mã bưu chính ngay khi gõ; bấm vào một gợi ý để mở trang xã, phường đó.
Đầu mã bưu chính của 34 tỉnh, thành phố
| Tỉnh, thành phố | Đầu mã bưu chính | Số xã, phường |
|---|---|---|
| An Giang | 90xxx, 91xxx, 92xxx | 102 |
| Bắc Ninh | 16xxx, 26xxx | 99 |
| Cà Mau | 97xxx, 98xxx | 64 |
| Cần Thơ | 94xxx, 95xxx, 96xxx | 103 |
| Cao Bằng | 21xxx | 56 |
| Đà Nẵng | 50xxx, 51xxx, 52xxx | 94 |
| Đắk Lắk | 56xxx, 63xxx, 64xxx | 102 |
| Điện Biên | 32xxx | 45 |
| Đồng Nai | 67xxx, 76xxx | 95 |
| Đồng Tháp | 81xxx, 84xxx | 102 |
| Gia Lai | 55xxx, 61xxx, 62xxx | 135 |
| Hà Nội | 11xxx, 12xxx, 13xxx | 126 |
| Hà Tĩnh | 45xxx, 46xxx | 69 |
| Hải Phòng | 03xxx, 04xxx, 05xxx | 114 |
| Huế | 49xxx | 40 |
| Hưng Yên | 06xxx, 17xxx | 104 |
| Khánh Hòa | 57xxx, 59xxx | 65 |
| Lai Châu | 30xxx | 38 |
| Lâm Đồng | 65xxx, 66xxx, 77xxx | 124 |
| Lạng Sơn | 25xxx | 65 |
| Lào Cai | 31xxx, 33xxx | 99 |
| Nghệ An | 43xxx, 44xxx | 130 |
| Ninh Bình | 07xxx, 08xxx, 18xxx | 129 |
| Phú Thọ | 15xxx, 35xxx, 36xxx | 148 |
| Quảng Ngãi | 53xxx, 54xxx, 60xxx | 96 |
| Quảng Ninh | 01xxx, 02xxx | 54 |
| Quảng Trị | 47xxx, 48xxx | 78 |
| Sơn La | 34xxx | 75 |
| Tây Ninh | 80xxx, 82xxx, 83xxx | 96 |
| Thái Nguyên | 23xxx, 24xxx | 92 |
| Thanh Hóa | 40xxx, 41xxx, 42xxx | 166 |
| TP. Hồ Chí Minh | 71xxx, 72xxx, 73xxx, 75xxx, 78xxx | 168 |
| Tuyên Quang | 20xxx, 22xxx | 124 |
| Vĩnh Long | 85xxx, 86xxx, 87xxx | 124 |
Đầu mã là 2 chữ số đầu của mã bưu chính các xã, phường trong tỉnh, tổng hợp từ dữ liệu trên trang. Bấm tên tỉnh để xem mã của từng xã, phường.
Mã bưu chính 5 số sau sáp nhập
Ngày 24/08/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định 2334/QĐ-BKHCN điều chỉnh mã bưu chính quốc gia theo các xã, phường mới. Mã vẫn gồm 5 chữ số:
- 2 chữ số đầu xác định tỉnh, thành phố. Tỉnh hình thành từ nhiều tỉnh cũ giữ đầu mã của các tỉnh cũ, nên có thể có nhiều đầu mã (ví dụ TP. Hồ Chí Minh: 71, 72, 73, 75, 78).
- 3 chữ số sau xác định xã, phường hoặc điểm phục vụ bưu chính.
Ví dụ: Phường Ba Đình (Hà Nội): 11120; Phường Sài Gòn (TP. Hồ Chí Minh): 71016.
Ghi ở đâu? Trên thư, bưu phẩm trong nước, ghi mã sau tên tỉnh, thành phố của người nhận. Khi đăng ký tài khoản hoặc mua hàng ở trang nước ngoài, điền mã 5 số của xã, phường nơi nhận vào ô "Postal code" hoặc "ZIP code". Doanh nghiệp, người bán hàng trực tuyến nên cập nhật mã mới để giảm giao nhầm.
Xem thêm: Mã bưu chính mới sau sáp nhập: cách tra và cách ghi.
Công cụ
Câu hỏi thường gặp
Mã bưu chính Việt Nam có mấy số?
5 chữ số. Hai số đầu xác định tỉnh, thành phố; ba số sau xác định xã, phường hoặc điểm phục vụ bưu chính.
Mã bưu chính cũ còn dùng được không?
Bưu phẩm ghi mã cũ thường vẫn được chuyển nhờ phần địa chỉ ghi bằng chữ, nhưng nên dùng mã của xã, phường mới để việc chia chọn nhanh và chính xác hơn.
Mã bưu chính có giống mã đơn vị hành chính không?
Không. Mã đơn vị hành chính (ví dụ 00004 của Phường Ba Đình) dùng cho quản lý, thống kê; mã bưu chính dùng cho bưu chính, chuyển phát. Trang của mỗi xã, phường trên Địa Chỉ Việt ghi cả hai mã.
Điền ZIP code khi mua hàng quốc tế thế nào?
Điền mã bưu chính 5 số của xã, phường nơi nhận hàng. Nếu trang yêu cầu ZIP code mà bạn chưa biết, gõ tên xã, phường vào ô tìm ở đầu trang này.
Nguồn: Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ; danh mục xã, phường theo các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 (cập nhật đến 20/09/2026).
