Mã tỉnh, mã xã đăng ký thi tốt nghiệp THPT
Cập nhật lần cuối: · Dữ liệu theo văn bản đến 20/09/2026
Khi khai phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần ghi mã tỉnh (2 chữ số) và mã xã, phường (5 chữ số) theo danh mục đơn vị hành chính mới từ 01/07/2025. Gõ tên xã, phường nơi thường trú (tên mới hoặc tên cũ trước sáp nhập) để xem mã và sao chép.
Gợi ý hiện mã xã ngay khi gõ. Nếu nhập tên cũ (trước 01/07/2025), kết quả là mã của xã, phường mới đang quản lý địa bàn đó.
Bảng mã 34 tỉnh, thành phố
| Mã tỉnh | Tỉnh, thành phố | Số xã, phường |
|---|---|---|
| 01 | Thành phố Hà Nội | 126 |
| 04 | Tỉnh Cao Bằng | 56 |
| 08 | Tỉnh Tuyên Quang | 124 |
| 11 | Tỉnh Điện Biên | 45 |
| 12 | Tỉnh Lai Châu | 38 |
| 14 | Tỉnh Sơn La | 75 |
| 15 | Tỉnh Lào Cai | 99 |
| 19 | Tỉnh Thái Nguyên | 92 |
| 20 | Tỉnh Lạng Sơn | 65 |
| 22 | Thành phố Quảng Ninh | 54 |
| 24 | Thành phố Bắc Ninh | 99 |
| 25 | Tỉnh Phú Thọ | 148 |
| 31 | Thành phố Hải Phòng | 114 |
| 33 | Tỉnh Hưng Yên | 104 |
| 37 | Tỉnh Ninh Bình | 129 |
| 38 | Tỉnh Thanh Hóa | 166 |
| 40 | Tỉnh Nghệ An | 130 |
| 42 | Tỉnh Hà Tĩnh | 69 |
| 44 | Tỉnh Quảng Trị | 78 |
| 46 | Thành phố Huế | 40 |
| 48 | Thành phố Đà Nẵng | 94 |
| 51 | Tỉnh Quảng Ngãi | 96 |
| 52 | Tỉnh Gia Lai | 135 |
| 56 | Tỉnh Khánh Hòa | 65 |
| 66 | Tỉnh Đắk Lắk | 102 |
| 68 | Tỉnh Lâm Đồng | 124 |
| 75 | Thành phố Đồng Nai | 95 |
| 79 | Thành phố Hồ Chí Minh | 168 |
| 80 | Tỉnh Tây Ninh | 96 |
| 82 | Tỉnh Đồng Tháp | 102 |
| 86 | Tỉnh Vĩnh Long | 124 |
| 91 | Tỉnh An Giang | 102 |
| 92 | Thành phố Cần Thơ | 103 |
| 96 | Tỉnh Cà Mau | 64 |
Bấm tên tỉnh để xem danh sách xã, phường; trang của từng xã, phường ghi mã 5 số ở mục "Mã đơn vị hành chính".
Mã này lấy từ đâu?
Mã tỉnh và mã xã trên trang này là mã trong danh mục đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/06/2025 của Thủ tướng Chính phủ (hiệu lực từ 01/07/2025): 34 đơn vị cấp tỉnh và 3.321 đơn vị cấp xã. Cục Thống kê (Bộ Tài chính) quản lý danh mục và thông báo các thay đổi sau đó bằng công văn.
- Mã tỉnh có 2 chữ số, mã xã có 5 chữ số. Hai mã độc lập: mã xã không chứa mã tỉnh, nên khi khai cần ghi đủ cả hai.
- Tỉnh, xã sau sáp nhập dùng lại mã của đơn vị đặt trụ sở, không có dãy mã mới. Ví dụ Đồng Nai mới (gồm Đồng Nai và Bình Phước) giữ mã 75; mã 70 của Bình Phước cũ đã đóng.
- Đổi tên, xã lên phường, tỉnh lên thành phố thì mã không đổi.
- Không còn mã huyện: từ 01/07/2025 chính quyền địa phương chỉ còn cấp tỉnh và cấp xã.
Với kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Công văn 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/03/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phụ lục II) hướng dẫn lấy mã tỉnh, mã xã, phường theo danh mục của Quyết định 19/2025/QĐ-TTg. Theo các bản tổng hợp hướng dẫn này, mã Sở Giáo dục và Đào tạo và mã Hội đồng thi dùng chung mã tỉnh 2 chữ số (riêng Cục Quân huấn, Bộ Quốc phòng dùng mã 99); thí sinh tự do tra mã tỉnh, mã xã nơi thường trú hiện tại.
Năm thi 2027: đến 24/10/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa ban hành hướng dẫn đăng ký dự thi năm 2027. Khi hướng dẫn được ban hành, hãy đối chiếu bảng mã trong hướng dẫn chính thức và thông báo của trường, Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi nộp. Một số bảng cũ trên mạng ghi mã tỉnh kiểu khác (theo cách đánh số trước đây); khi có khác biệt, làm theo hướng dẫn chính thức của năm thi.
Đừng nhầm với số căn cước và mã bưu chính
| Loại mã | Số chữ số | Ví dụ Hà Nội | Dùng để |
|---|---|---|---|
| Mã đơn vị hành chính (trang này) | Tỉnh 2, xã 5 | 01; Phường Ba Đình 00004 | Thống kê, hồ sơ, biểu mẫu điện tử, đăng ký dự thi |
| 3 số đầu của số định danh cá nhân (căn cước) | 3 | 001 | Mã tỉnh nơi đăng ký khai sinh, theo bảng 63 tỉnh cũ (TP.HCM 079, Đà Nẵng 048) |
| Mã bưu chính | 5 | 11xxx, 12xxx, 13xxx | Gửi thư, hàng hoá (Bộ Khoa học và Công nghệ, QĐ 2334/QĐ-BKHCN) |
Ba loại mã do ba cơ quan quản lý và không thay thế cho nhau. Xem thêm: mã bưu chính 34 tỉnh, thành; mã đơn vị hành chính 34 tỉnh, mã xã: cách tra và khi nào cần dùng.
Công cụ
- Đổi địa chỉ cũ sang mớiDán một địa chỉ đầy đủ kiểu cũ, nhận địa chỉ mới để sao chép.
- Chuyển đổi địa chỉ hàng loạtTối đa 100 địa chỉ hoặc file CSV, TXT; tải kết quả về file CSV.
- Mã bưu chính 34 tỉnh, thànhTìm mã bưu chính 5 số của xã, phường mới; đầu mã từng tỉnh.
- Dữ liệu mở: CSV, JSONTải danh mục 34 tỉnh, 3.321 xã và bảng xã cũ sang xã mới, giấy phép CC BY 4.0.
- Danh sách 34 tỉnh, thànhXã, phường mới và đơn vị cũ của từng tỉnh, thành.
Câu hỏi thường gặp
Mã tỉnh, mã xã khi đăng ký thi tốt nghiệp THPT lấy ở đâu?
Theo hướng dẫn năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mã tỉnh, mã xã, phường lấy theo danh mục đơn vị hành chính ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg. Gõ tên xã, phường vào ô tìm ở đầu trang để xem mã. Phường Ba Đình (Hà Nội) có mã tỉnh 01 và mã xã 00004.
Mã tỉnh Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg: Hà Nội 01, Hải Phòng 31, Đà Nẵng 48, TP. Hồ Chí Minh 79, Cần Thơ 92. Bảng đủ 34 tỉnh, thành ở trên trang.
Xã cũ của tôi đã sáp nhập thì ghi mã nào?
Ghi mã của xã, phường mới đang quản lý nơi thường trú hiện nay. Gõ tên xã cũ vào ô tìm, kết quả là xã, phường mới tương ứng và mã của nó. Nếu xã cũ được chia cho nhiều xã mới, hãy chọn đúng xã theo thôn, tổ dân phố nơi bạn ở (có thể xem địa chỉ thường trú trên ứng dụng VNeID).
Mã xã có giống 3 số đầu căn cước hay mã bưu chính không?
Không. Mã xã 5 chữ số là mã đơn vị hành chính. 3 số đầu của số căn cước là mã tỉnh nơi đăng ký khai sinh theo bảng 63 tỉnh cũ (ví dụ 001 Hà Nội), còn mã bưu chính 5 chữ số dùng để gửi thư, hàng hoá.
Năm 2027 mã tỉnh, mã xã có thay đổi không?
Mã của một đơn vị không đổi khi đơn vị đó đổi tên hoặc chuyển từ xã lên phường. Mã chỉ thay đổi khi có sắp xếp mới (nhập, chia đơn vị). Hướng dẫn thi năm 2027 chưa được ban hành tại thời điểm cập nhật trang này, vì vậy cần đối chiếu với hướng dẫn chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo khi có.
Còn phải ghi mã huyện không?
Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện; danh mục đơn vị hành chính mới chỉ gồm mã tỉnh và mã xã. Hãy làm theo mẫu phiếu và hướng dẫn chính thức của năm thi.
Nguồn: Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/06/2025 (danh mục và mã số đơn vị hành chính Việt Nam); các công văn cập nhật mã của Cục Thống kê (gồm Công văn 1123/CTK-CSCL ngày 05/05/2026); Công văn 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/03/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dữ liệu đơn vị hành chính cập nhật đến 20/09/2026. Trang tham khảo, không phải cổng thông tin của cơ quan nhà nước.
