Mã bưu chính tỉnh Đắk Lắk 2026: mã 5 số từng xã, phường sau sáp nhập
Cập nhật lần cuối: · Dữ liệu theo văn bản đến 20/09/2026
Tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã (88 xã, 14 phường). Mã bưu chính 5 số của các xã, phường trong tỉnh bắt đầu bằng 56xxx (34 đơn vị), 63xxx (43 đơn vị) và 64xxx (25 đơn vị), theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Ví dụ: Phường Bình Kiến có mã 56119.
Mã bưu chính 102 xã, phường của Đắk Lắk
| Xã, phường, đặc khu | Mã bưu chính | Đơn vị cũ hợp thành |
|---|---|---|
| Phường Bình Kiến | 56119 | Xã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phường 9 (một phần) |
| Phường Tuy Hòa | 56122 | Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 9, Xã Hòa An (một phần), Xã Hòa Trị (một phần) |
| Phường Phú Yên | 56123 | Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh, Xã Hòa Thành, Phường Hòa Hiệp Bắc, Xã Hòa Bình 1 (một phần) |
| Xã Tuy An Bắc | 56222 | Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định |
| Xã Tuy An Đông | 56223 | Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch |
| Xã Ô Loan | 56224 | Xã An Hiệp, Xã An Hòa Hải, Xã An Cư |
| Xã Tuy An Nam | 56225 | Xã An Thọ, Xã An Mỹ, Xã An Chấn |
| Xã Tuy An Tây | 56226 | Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh |
| Phường Xuân Đài | 56308 | Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài |
| Xã Xuân Cảnh | 56315 | Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh |
| Xã Xuân Lộc | 56318 | Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc |
| Phường Sông Cầu | 56320 | Phường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh |
| Xã Xuân Thọ | 56321 | Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2 |
| Xã Xuân Phước | 56410 | Xã Xuân Quang 3, Xã Xuân Phước |
| Xã Xuân Lãnh | 56415 | Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh |
| Xã Phú Mỡ | 56416 | Xã Xuân Quang 1, Xã Phú Mỡ |
| Xã Đồng Xuân | 56417 | Thị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2 |
| Xã Suối Trai | 56518 | Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai |
| Xã Sơn Hòa | 56520 | Thị trấn Củng Sơn, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước |
| Xã Vân Hòa | 56521 | Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân, Xã Sơn Định |
| Xã Tây Sơn | 56522 | Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân |
| Xã Sông Hinh | 56611 | Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh, Xã Ea Bia (một phần) |
| Xã Ea Ly | 56614 | Xã Ea Lâm, Xã Ea Ly, Xã Ea Bar |
| Xã Ea Bá | 56615 | Xã Ea Bá, Xã Ea Bar (một phần) |
| Xã Đức Bình | 56618 | Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Xã Ea Bia |
| Xã Hòa Thịnh | 56710 | Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh |
| Xã Tây Hòa | 56717 | Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong, Xã Hòa Tân Tây, Xã Hòa Bình 1 |
| Xã Hòa Mỹ | 56718 | Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây |
| Xã Sơn Thành | 56719 | Xã Hòa Phú, Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây |
| Phường Đông Hòa | 56816 | Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông |
| Phường Hòa Hiệp | 56817 | Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phường Hòa Hiệp Bắc (một phần) |
| Xã Hòa Xuân | 56818 | Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam |
| Xã Phú Hòa 1 | 56915 | Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Thắng, Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Xã Hòa An |
| Xã Phú Hòa 2 | 56916 | Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Trị |
| Phường Tân Lập | 63108 | Phường Tân Hòa, Phường Tân Lập, Xã Hòa Thắng |
| Phường Tân An | 63109 | Phường Tân An, Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận |
| Phường Thành Nhất | 63116 | Phường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất |
| Xã Hòa Phú | 63121 | Xã Hòa Phú, Xã Hòa Xuân, Xã Hòa Khánh |
| Phường Ea Kao | 63123 | Phường Ea Tam, Xã Ea Kao |
| Phường Buôn Ma Thuột | 63127 | Phường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur |
| Xã Ea Phê | 63208 | Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu, Xã Ea Phê |
| Xã Ea Kly | 63210 | Xã Krông Búk, Xã Ea Kly |
| Xã Vụ Bổn | 63212 | Vụ Bổn |
| Xã Tân Tiến | 63216 | Xã Ea Yiêng, Xã Ea Uy, Xã Tân Tiến |
| Xã Ea Knuếc | 63220 | Xã Hòa Đông, Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc |
| Xã Krông Pắc | 63222 | Thị trấn Phước An, Xã Hòa An, Xã Ea Yông, Xã Hòa Tiến |
| Xã Ea Kar | 63306 | Thị trấn Ea Kar, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni, Xã Xuân Phú |
| Xã Ea Knốp | 63313 | Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Tih, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar |
| Xã Ea Ô | 63316 | Xã Cư Elang, Xã Ea Ô |
| Xã Ea Păl | 63317 | Xã Cư Prông, Xã Ea Păl |
| Xã Cư Yang | 63319 | Xã Cư Bông, Xã Cư Yang |
| Xã Krông Năng | 63406 | Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ |
| Xã Phú Xuân | 63407 | Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân |
| Xã Tam Giang | 63410 | Xã Ea Tam, Xã Cư Klông, Xã Tam Giang |
| Xã Dliê Ya | 63415 | Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân, Xã Dliê Ya |
| Xã Cư Pơng | 63509 | Xã Ea Sin, Xã Cư Pơng |
| Xã Pơng Drang | 63511 | Thị trấn Pơng Drang, Xã Ea Ngai, Xã Tân Lập |
| Xã Krông Búk | 63513 | Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô |
| Xã Ea Drăng | 63606 | Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang |
| Xã Ea Khăl | 63609 | Xã Ea Nam, Xã Ea Tir, Xã Ea Khăl |
| Xã Ea Hiao | 63612 | Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao |
| Xã Ea H'Leo | 63614 | Ea H’Leo |
| Xã Ea Wy | 63615 | Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy |
| Xã Ea Súp | 63706 | Thị trấn Ea Súp, Xã Cư M’Lan, Xã Ea Lê |
| Xã Ea Rốk | 63709 | Xã Ia Jlơi, Xã Cư Kbang, Xã Ea Rốk |
| Xã Ia Lốp | 63711 | Ia Lốp |
| Xã Ia Rvê | 63713 | Ia Rvê |
| Xã Ea Bung | 63714 | Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung |
| Xã Ea Wer | 63806 | Xã Ea Huar, Xã Tân Hòa, Xã Ea Wer |
| Xã Ea Nuôl | 63808 | Xã Ea Bar, Xã Cuôr Knia, Xã Ea Nuôl |
| Xã Buôn Đôn | 63812 | Krông Na |
| Xã Quảng Phú | 63906 | Thị trấn Quảng Phú, Thị trấn Ea Pốk, Xã Cư Suê, Xã Quảng Tiến |
| Xã Cư M'gar | 63912 | Xã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar |
| Xã Ea M'Droh | 63915 | Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M’nang, Xã Ea M’Droh |
| Xã Ea Kiết | 63916 | Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết |
| Xã Ea Tul | 63920 | Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul |
| Xã Cuôr Đăng | 63922 | Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng |
| Phường Cư Bao | 64014 | Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao |
| Xã Ea Drông | 64017 | Xã Ea Siên, Xã Ea Drông |
| Phường Buôn Hồ | 64018 | Phường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết |
| Xã Dray Bhăng | 64106 | Xã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Xã Ea Bhốk |
| Xã Ea Ning | 64112 | Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning |
| Xã Ea Ktur | 64113 | Xã Ea Tiêu, Xã Ea Ktur, Xã Ea Bhốk (một phần) |
| Xã Dur Kmăl | 64209 | Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl |
| Xã Ea Na | 64212 | Xã Ea Bông, Xã Dray Sáp, Xã Ea Na |
| Xã Krông Ana | 64214 | Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền |
| Xã Đắk Liêng | 64307 | Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng |
| Xã Nam Ka | 64311 | Xã Ea Rbin, Xã Nam Ka |
| Xã Đắk Phơi | 64313 | Xã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi |
| Xã Krông Nô | 64314 | Krông Nô |
| Xã Liên Sơn Lắk | 64317 | Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang |
| Xã Hòa Sơn | 64408 | Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn |
| Xã Dang Kang | 64413 | Xã Hòa Thành, Xã Cư Kty, Xã Dang Kang |
| Xã Cư Pui | 64417 | Xã Hòa Phong, Xã Cư Pui |
| Xã Yang Mao | 64419 | Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao |
| Xã Krông Bông | 64420 | Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền |
| Xã M'Drắk | 64506 | Thị trấn M’Drắk, Xã Krông Jing, Xã Ea Lai |
| Xã Cư M'ta | 64507 | Xã Cư Króa, Xã Cư M’ta |
| Xã Ea Riêng | 64508 | Xã Ea H’Mlay, Xã Ea M’Doal, Xã Ea Riêng |
| Xã Krông Á | 64510 | Xã Cư San, Xã Krông Á |
| Xã Ea Trang | 64512 | Ea Trang |
| Xã Cư Prao | 64518 | Xã Ea Pil, Xã Cư Prao |
Bảng sắp theo mã bưu chính. Bấm tên xã, phường để xem đơn vị cũ, mã đơn vị hành chính và cách ghi địa chỉ mới. Bảng đầy đủ kèm diện tích, dân số: Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập.
Ghi mã bưu chính thế nào?
Mã bưu chính ghi sau tên tỉnh, thành phố trong địa chỉ người nhận. Ví dụ một địa chỉ tại Phường Bình Kiến:
- Thư, bưu phẩm trong nước: Số nhà, tên đường (hoặc thôn, tổ dân phố), Phường Bình Kiến, Tỉnh Đắk Lắk, 56119
- Biểu mẫu nước ngoài: ô "Postal code" hoặc "ZIP code" điền 56119; dòng địa chỉ (Address) ghi số nhà, đường, Phuong Binh Kien; ô "City" hoặc "State/Province" ghi Dak Lak; "Country" là Vietnam.
Từ 01/07/2025 địa chỉ không còn quận, huyện. Chỉ biết địa chỉ cũ? Dán vào công cụ đổi địa chỉ cũ sang mới để có tên xã, phường mới rồi tra mã ở bảng trên.
Mã bưu chính tỉnh, thành khác
Câu hỏi thường gặp
Mã bưu chính Đắk Lắk là gì?
Mã bưu chính của Tỉnh Đắk Lắk gồm 5 chữ số, bắt đầu bằng 56, 63 và 64. Mỗi xã, phường có mã riêng, ví dụ Phường Bình Kiến là 56119; bảng trên trang ghi mã của đủ 102 đơn vị. Mã theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Xã, phường cũ ở Đắk Lắk nay dùng mã bưu chính nào?
Mã bưu chính gắn với xã, phường mới. Gõ tên đơn vị cũ vào ô lọc để xem đơn vị đó nay thuộc xã, phường nào và mã tương ứng, ví dụ Xã An Phú (cũ) nay thuộc Phường Bình Kiến, mã 56119. Có địa chỉ cũ đầy đủ (kèm quận, huyện)? Dùng công cụ đổi địa chỉ cũ sang mới.
Mã bưu chính khác mã xã thế nào?
Mã bưu chính dùng cho bưu chính, chuyển phát (ví dụ Phường Bình Kiến: 56119). Mã đơn vị hành chính cấp xã cũng có 5 chữ số (Phường Bình Kiến: 22045) nhưng theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, dùng trong quản lý, thống kê, hồ sơ hành chính; mã tỉnh của Đắk Lắk là 66. Hai loại mã khác nhau, không dùng thay cho nhau. Cần mã tỉnh, mã xã để khai hồ sơ thi? Xem mã tỉnh, mã xã thi tốt nghiệp THPT.
Vì sao Đắk Lắk có nhiều đầu mã bưu chính?
Tỉnh Đắk Lắk hình thành từ Đắk Lắk và Phú Yên. Khi điều chỉnh mã theo xã, phường mới, các địa bàn giữ đầu mã của vùng cũ, nên mã trong tỉnh bắt đầu bằng 56, 63 và 64.
Nguồn: Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ; danh mục xã, phường theo các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 (cập nhật đến 20/09/2026).
