Mã bưu chính tỉnh Lào Cai 2026: mã 5 số từng xã, phường sau sáp nhập

Cập nhật lần cuối: · Dữ liệu theo văn bản đến 20/09/2026

Tỉnh Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã (89 xã, 10 phường). Mã bưu chính 5 số của các xã, phường trong tỉnh bắt đầu bằng 31xxx (48 đơn vị) và 33xxx (51 đơn vị), theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Ví dụ: Phường Lào Cai có mã 31109.

Mã bưu chính 99 xã, phường của Lào Cai

Xã, phường, đặc khuMã bưu chínhĐơn vị cũ hợp thành
Phường Lào Cai31109Phường Duyên Hải, Phường Cốc Lếu, Phường Kim Tân, Phường Lào Cai, Xã Vạn Hòa, Xã Bản Phiệt
Xã Hợp Thành31115Xã Tả Phời, Xã Hợp Thành
Phường Cam Đường31116Phường Nam Cường, Phường Xuân Tăng, Phường Pom Hán, Phường Bắc Cường, Phường Bắc Lệnh, Phường Bình Minh, Xã Cam Đường
Xã Cốc San31123Xã Đồng Tuyển, Xã Tòng Sành, Xã Cốc San
Xã Xuân Quang31207Xã Phong Niên, Xã Trì Quang, Xã Xuân Quang
Xã Gia Phú31213Xã Xuân Giao, Xã Thống Nhất, Xã Gia Phú
Xã Tằng Loỏng31216Thị trấn Tằng Loỏng, Xã Phú Nhuận
Xã Bảo Thắng31221Thị trấn Phố Lu, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Hải, Xã Thái Niên
Xã Phong Hải31222Thị trấn Nông trường Phong Hải, Xã Bản Cầm
Xã Bắc Hà31306Thị trấn Bắc Hà, Xã Na Hối, Xã Thải Giàng Phố, Xã Bản Phố, Xã Hoàng Thu Phố, Xã Nậm Mòn
Xã Tả Củ Tỷ31309Xã Lùng Cải, Xã Tả Củ Tỷ
Xã Lùng Phình31312Xã Tả Van Chư, Xã Lùng Phình, Xã Lùng Thẩn
Xã Bảo Nhai31321Xã Nậm Đét, Xã Cốc Ly, Xã Bảo Nhai
Xã Cốc Lầu31322Xã Nậm Lúc, Xã Bản Cái, Xã Cốc Lầu
Xã Bản Liền31326Xã Nậm Khánh, Xã Bản Liền
Xã Si Ma Cai31406Thị trấn Si Ma Cai, Xã Sán Chải, Xã Nàn Sán, Xã Cán Cấu, Xã Quan Hồ Thẩn
Xã Sín Chéng31410Xã Bản Mế, Xã Thào Chư Phìn, Xã Nàn Sín, Xã Sín Chéng
Xã Mường Khương31506Thị trấn Mường Khương, Xã Thanh Bình, Xã Nậm Chảy, Xã Tung Chung Phố, Xã Nấm Lư
Xã Pha Long31509Xã Tả Ngài Chồ, Xã Dìn Chin, Xã Tả Gia Khâu, Xã Pha Long
Xã Bản Lầu31513Xã Bản Sen, Xã Lùng Vai, Xã Bản Lầu
Xã Cao Sơn31517Xã Lùng Khấu Nhin, Xã Tả Thàng, Xã La Pan Tẩn, Xã Cao Sơn
Xã Bát Xát31606Thị trấn Bát Xát, Xã Bản Vược, Xã Bản Qua, Xã Phìn Ngan, Xã Quang Kim
Xã Trịnh Tường31610Xã Cốc Mỳ, Xã Trịnh Tường
Xã A Mú Sung31612Xã Nậm Chạc, Xã A Mú Sung
Xã Y Tý31615Xã A Lù, Xã Y Tý
Xã Dền Sáng31616Xã Dền Thàng, Xã Sàng Ma Sáo, Xã Dền Sáng
Xã Mường Hum31619Xã Nậm Pung, Xã Trung Lèng Hồ, Xã Mường Hum
Xã Bản Xèo31622Xã Pa Cheo, Xã Mường Vi, Xã Bản Xèo
Phường Sa Pa31706Phường Hàm Rồng, Phường Ô Quý Hồ, Phường Sa Pả, Phường Cầu Mây, Phường Phan Si Păng, Phường Sa Pa
Xã Tả Phìn31709Xã Trung Chải, Xã Tả Phìn
Xã Ngũ Chỉ Sơn31710Ngũ Chỉ Sơn
Xã Tả Van31714Xã Hoàng Liên, Xã Mường Hoa, Xã Tả Van
Xã Bản Hồ31715Xã Thanh Bình, Xã Bản Hồ
Xã Mường Bo31718Xã Liên Minh, Xã Mường Bo
Xã Võ Lao31810Xã Nậm Mả, Xã Nậm Dạng, Xã Võ Lao
Xã Nậm Chày31815Xã Dần Thàng, Xã Nậm Chày
Xã Nậm Xé31816Nậm Xé
Xã Minh Lương31817Xã Nậm Xây, Xã Minh Lương
Xã Dương Quỳ31820Xã Thẳm Dương, Xã Dương Quỳ
Xã Chiềng Ken31827Xã Nậm Tha, Xã Chiềng Ken
Xã Văn Bàn31829Thị trấn Khánh Yên, Xã Khánh Yên Thượng, Xã Sơn Thuỷ, Xã Làng Giàng, Xã Hòa Mạc
Xã Khánh Yên31830Xã Khánh Yên Trung, Xã Liêm Phú, Xã Khánh Yên Hạ
Xã Xuân Hòa31908Xã Tân Dương, Xã Xuân Hòa
Xã Nghĩa Đô31910Xã Tân Tiến, Xã Vĩnh Yên, Xã Nghĩa Đô
Xã Thượng Hà31913Xã Điện Quan, Xã Minh Tân, Xã Thượng Hà
Xã Bảo Hà31918Xã Kim Sơn, Xã Cam Cọn, Xã Tân An, Xã Tân Thượng, Xã Bảo Hà
Xã Phúc Khánh31921Xã Việt Tiến, Xã Phúc Khánh
Xã Bảo Yên31924Thị trấn Phố Ràng, Xã Yên Sơn, Xã Lương Sơn, Xã Xuân Thượng
Phường Nam Cường33110Phường Nam Cường, Xã Minh Bảo, Xã Tuy Lộc, Xã Cường Thịnh
Phường Âu Lâu33112Phường Hợp Minh, Xã Giới Phiên, Xã Minh Quân, Xã Âu Lâu
Phường Văn Phú33118Phường Yên Thịnh, Xã Tân Thịnh, Xã Văn Phú, Xã Phú Thịnh
Phường Yên Bái33123Phường Đồng Tâm, Phường Yên Ninh, Phường Minh Tân, Phường Nguyễn Thái Học, Phường Hồng Hà
Xã Yên Bình33206Thị trấn Yên Bình, Xã Tân Hương, Xã Thịnh Hưng, Xã Đại Đồng
Xã Yên Thành33212Xã Phúc Ninh, Xã Mỹ Gia, Xã Xuân Lai, Xã Phúc An, Xã Yên Thành
Xã Cảm Nhân33215Xã Xuân Long, Xã Ngọc Chấn, Xã Cảm Nhân
Xã Bảo Ái33221Xã Cảm Ân, Xã Mông Sơn, Xã Tân Nguyên, Xã Bảo Ái
Xã Thác Bà33231Thị trấn Thác Bà, Xã Vũ Linh, Xã Bạch Hà, Xã Hán Đà, Xã Vĩnh Kiên, Xã Đại Minh
Xã Mường Lai33308Xã An Phú, Xã Vĩnh Lạc, Xã Minh Tiến, Xã Mường Lai
Xã Lâm Thượng33312Xã Mai Sơn, Xã Khánh Thiện, Xã Tân Phượng, Xã Lâm Thượng
Xã Tân Lĩnh33316Xã Minh Chuẩn, Xã Tân Lập, Xã Phan Thanh, Xã Khai Trung, Xã Tân Lĩnh
Xã Khánh Hòa33319Xã Tô Mậu, Xã An Lạc, Xã Động Quan, Xã Khánh Hòa
Xã Phúc Lợi33323Xã Trúc Lâu, Xã Trung Tâm, Xã Phúc Lợi
Xã Lục Yên33330Thị trấn Yên Thế, Xã Minh Xuân, Xã Yên Thắng, Xã Liễu Đô
Xã Mậu A33406Thị trấn Mậu A, Xã Yên Thái, Xã An Thịnh, Xã Mậu Đông, Xã Ngòi A
Xã Lâm Giang33411Xã Lang Thíp, Xã Lâm Giang
Xã Đông Cuông33416Xã Quang Minh, Xã An Bình, Xã Đông An, Xã Đông Cuông
Xã Phong Dụ Hạ33417Xã Xuân Tầm, Xã Phong Dụ Hạ
Xã Phong Dụ Thượng33418Phong Dụ Thượng
Xã Tân Hợp33420Xã Đại Sơn, Xã Nà Hẩu, Xã Tân Hợp
Xã Mỏ Vàng33425Xã An Lương, Xã Mỏ Vàng
Xã Xuân Ái33428Xã Đại Phác, Xã Yên Phú, Xã Yên Hợp, Xã Viễn Sơn, Xã Xuân Ái
Xã Châu Quế33433Xã Châu Quế Thượng, Xã Châu Quế Hạ
Xã Mù Cang Chải33506Thị trấn Mù Cang Chải, Xã Kim Nọi, Xã Mồ Dề, Xã Chế Cu Nha
Xã Khao Mang33508Xã Hồ Bốn, Xã Khao Mang
Xã Lao Chải33510Lao Chải
Xã Chế Tạo33512Chế Tạo
Xã Púng Luông33514Xã Nậm Khắt, Xã La Pán Tẩn, Xã Dế Xu Phình, Xã Púng Luông
Xã Nậm Có33519Nậm Có
Xã Trạm Tấu33609Xã Pá Lau, Xã Pá Hu, Xã Túc Đán, Xã Trạm Tấu
Xã Tà Xi Láng33615Tà Xi Láng
Xã Phình Hồ33616Xã Làng Nhì, Xã Bản Mù, Xã Phình Hồ
Xã Hạnh Phúc33618Thị trấn Trạm Tấu, Xã Bản Công, Xã Hát Lừu, Xã Xà Hồ
Phường Trung Tâm33706Phường Trung Tâm, Xã Phù Nham, Xã Nghĩa Lợi, Xã Nghĩa Lộ
Phường Cầu Thia33712Phường Cầu Thia, Xã Thanh Lương, Xã Thạch Lương, Xã Phúc Sơn, Xã Hạnh Sơn
Phường Nghĩa Lộ33713Phường Tân An, Phường Pú Trạng, Xã Nghĩa An, Xã Nghĩa Sơn
Xã Gia Hội33812Xã Nậm Búng, Xã Nậm Lành, Xã Gia Hội
Xã Tú Lệ33814Xã Cao Phạ, Xã Tú Lệ
Xã Sơn Lương33816Xã Nậm Mười, Xã Sùng Đô, Xã Suối Quyền, Xã Sơn Lương
Xã Cát Thịnh33828Cát Thịnh
Xã Thượng Bằng La33829Thị trấn Nông trường Trần Phú, Xã Thượng Bằng La
Xã Nghĩa Tâm33831Xã Bình Thuận, Xã Minh An, Xã Nghĩa Tâm
Xã Chấn Thịnh33833Xã Tân Thịnh, Xã Đại Lịch, Xã Chấn Thịnh
Xã Liên Sơn33837Thị trấn Nông trường Liên Sơn, Xã Sơn A, Xã Nghĩa Phúc
Xã Văn Chấn33838Thị trấn Sơn Thịnh, Xã Đồng Khê, Xã Suối Bu, Xã Suối Giàng
Xã Quy Mông33913Xã Kiên Thành, Xã Y Can, Xã Quy Mông
Xã Hưng Khánh33916Xã Hồng Ca, Xã Hưng Khánh
Xã Việt Hồng33918Xã Việt Cường, Xã Vân Hội, Xã Việt Hồng
Xã Lương Thịnh33923Xã Hưng Thịnh, Xã Lương Thịnh
Xã Trấn Yên33928Thị trấn Cổ Phúc, Xã Báo Đáp, Xã Tân Đồng, Xã Thành Thịnh, Xã Hòa Cuông, Xã Minh Quán

Bảng sắp theo mã bưu chính. Bấm tên xã, phường để xem đơn vị cũ, mã đơn vị hành chính và cách ghi địa chỉ mới. Bảng đầy đủ kèm diện tích, dân số: Tỉnh Lào Cai sau sáp nhập.

Ghi mã bưu chính thế nào?

Mã bưu chính ghi sau tên tỉnh, thành phố trong địa chỉ người nhận. Ví dụ một địa chỉ tại Phường Lào Cai:

  • Thư, bưu phẩm trong nước: Số nhà, tên đường (hoặc thôn, tổ dân phố), Phường Lào Cai, Tỉnh Lào Cai, 31109
  • Biểu mẫu nước ngoài: ô "Postal code" hoặc "ZIP code" điền 31109; dòng địa chỉ (Address) ghi số nhà, đường, Phuong Lao Cai; ô "City" hoặc "State/Province" ghi Lao Cai; "Country" là Vietnam.

Từ 01/07/2025 địa chỉ không còn quận, huyện. Chỉ biết địa chỉ cũ? Dán vào công cụ đổi địa chỉ cũ sang mới để có tên xã, phường mới rồi tra mã ở bảng trên.

Mã bưu chính tỉnh, thành khác

Đầu mã bưu chính 34 tỉnh, thành phố →

Câu hỏi thường gặp

Mã bưu chính Lào Cai là gì?

Mã bưu chính của Tỉnh Lào Cai gồm 5 chữ số, bắt đầu bằng 31 và 33. Mỗi xã, phường có mã riêng, ví dụ Phường Lào Cai là 31109; bảng trên trang ghi mã của đủ 99 đơn vị. Mã theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Xã, phường cũ ở Lào Cai nay dùng mã bưu chính nào?

Mã bưu chính gắn với xã, phường mới. Gõ tên đơn vị cũ vào ô lọc để xem đơn vị đó nay thuộc xã, phường nào và mã tương ứng, ví dụ Phường Duyên Hải (cũ) nay thuộc Phường Lào Cai, mã 31109. Có địa chỉ cũ đầy đủ (kèm quận, huyện)? Dùng công cụ đổi địa chỉ cũ sang mới.

Mã bưu chính khác mã xã thế nào?

Mã bưu chính dùng cho bưu chính, chuyển phát (ví dụ Phường Lào Cai: 31109). Mã đơn vị hành chính cấp xã cũng có 5 chữ số (Phường Lào Cai: 02647) nhưng theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, dùng trong quản lý, thống kê, hồ sơ hành chính; mã tỉnh của Lào Cai là 15. Hai loại mã khác nhau, không dùng thay cho nhau. Cần mã tỉnh, mã xã để khai hồ sơ thi? Xem mã tỉnh, mã xã thi tốt nghiệp THPT.

Vì sao Lào Cai có nhiều đầu mã bưu chính?

Tỉnh Lào Cai hình thành từ Lào Cai và Yên Bái. Khi điều chỉnh mã theo xã, phường mới, các địa bàn giữ đầu mã của vùng cũ, nên mã trong tỉnh bắt đầu bằng 31 và 33.

Nguồn: Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ; danh mục xã, phường theo các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 (cập nhật đến 20/09/2026).