Mã bưu chính tỉnh Lạng Sơn 2026: mã 5 số từng xã, phường sau sáp nhập

Cập nhật lần cuối: · Dữ liệu theo văn bản đến 20/09/2026

Tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã (61 xã, 4 phường). Mã bưu chính 5 số của các xã, phường trong tỉnh bắt đầu bằng 25xxx (65 đơn vị), theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Ví dụ: Phường Đông Kinh có mã 25107.

Mã bưu chính 65 xã, phường của Lạng Sơn

Xã, phường, đặc khuMã bưu chínhĐơn vị cũ hợp thành
Phường Đông Kinh25107Phường Vĩnh Trại, Phường Đông Kinh, Xã Yên Trạch, Xã Mai Pha
Phường Tam Thanh25110Phường Tam Thanh, Xã Hoàng Đồng
Phường Lương Văn Tri25114Phường Chi Lăng, Xã Quảng Lạc
Phường Kỳ Lừa25115Phường Hoàng Văn Thụ, Thị trấn Cao Lộc, Xã Hợp Thành, Xã Tân Liên, Xã Gia Cát
Xã Đồng Đăng25164Thị trấn Đồng Đăng, Xã Thụy Hùng, Xã Phú Xá, Xã Hồng Phong, Xã Bảo Lâm
Xã Công Sơn25176Xã Hòa Cư, Xã Hải Yến, Xã Công Sơn
Xã Cao Lộc25179Xã Lộc Yên, Xã Thanh Lòa, Xã Thạch Đạn
Xã Ba Sơn25181Xã Mẫu Sơn, Xã Cao Lâu, Xã Xuất Lễ
Xã Na Sầm25206Thị trấn Na Sầm, Xã Hoàng Việt, Xã Bắc Hùng
Xã Thụy Hùng25209Xã Thụy Hùng, Xã Thanh Long, Xã Trùng Khánh
Xã Hội Hoan25214Xã Gia Miễn, Xã Hội Hoan
Xã Hoàng Văn Thụ25223Xã Hồng Thái, Xã Hoàng Văn Thụ, Xã Tân Mỹ, Xã Nhạc Kỳ, Xã Tân Thanh
Xã Văn Lãng25226Xã Bắc Việt, Xã Bắc La, Xã Tân Tác, Xã Thành Hòa
Xã Thất Khê25306Xã Chi Lăng, Xã Chí Minh, Thị trấn Thất Khê
Xã Quốc Khánh25309Xã Tri Phương, Xã Đội Cấn, Xã Quốc Khánh
Xã Đoàn Kết25314Xã Khánh Long, Xã Cao Minh, Xã Đoàn Kết
Xã Tân Tiến25317Xã Tân Yên, Xã Kim Đồng, Xã Tân Tiến
Xã Kháng Chiến25323Xã Trung Thành, Xã Tân Minh, Xã Kháng Chiến
Xã Quốc Việt25325Xã Đào Viên, Xã Quốc Việt
Xã Tràng Định25329Xã Đề Thám, Xã Hùng Sơn, Xã Hùng Việt
Xã Bình Gia25406Xã Hoàng Văn Thụ, Xã Mông Ân, Thị trấn Bình Gia
Xã Hồng Phong25409Xã Hồng Phong, Xã Minh Khai
Xã Hoa Thám25410Xã Hưng Đạo, Xã Hoa Thám
Xã Quý Hòa25413Xã Vĩnh Yên, Xã Quý Hòa
Xã Thiện Thuật25416Xã Quang Trung, Xã Thiện Thuật
Xã Thiện Hòa25417Xã Yên Lỗ, Xã Thiện Hòa
Xã Thiện Long25418Xã Hòa Bình, Xã Tân Hòa, Xã Thiện Long
Xã Tân Văn25423Xã Hồng Thái, Xã Bình La, Xã Tân Văn
Xã Bắc Sơn25456Thị trấn Bắc Sơn, Xã Long Đống, Xã Bắc Quỳnh
Xã Tân Tri25463Xã Đồng Ý, Xã Vạn Thủy, Xã Tân Tri
Xã Vũ Lễ25465Xã Chiến Thắng, Xã Vũ Sơn, Xã Vũ Lễ
Xã Nhất Hòa25468Xã Tân Thành, Xã Nhất Tiến, Xã Nhất Hòa
Xã Vũ Lăng25470Xã Tân Lập, Xã Tân Hương, Xã Chiêu Vũ, Xã Vũ Lăng
Xã Hưng Vũ25474Xã Trấn Yên, Xã Hưng Vũ
Xã Văn Quan25506Xã Hòa Bình, Xã Tú Xuyên, Thị trấn Văn Quan
Xã Điềm He25508Xã Trấn Ninh, Xã Liên Hội, Xã Điềm He
Xã Tri Lễ25516Xã Lương Năng, Xã Hữu Lễ, Xã Tri Lễ
Xã Yên Phúc25518Xã An Sơn, Xã Bình Phúc, Xã Yên Phúc
Xã Tân Đoàn25523Xã Tân Thành, Xã Tràng Phái, Xã Tân Đoàn
Xã Khánh Khê25526Xã Xuân Long, Xã Bình Trung, Xã Khánh Khê
Xã Hữu Lũng25606Thị trấn Hữu Lũng, Xã Đồng Tân, Xã Hồ Sơn
Xã Cai Kinh25608Xã Yên Vượng, Xã Yên Sơn, Xã Cai Kinh
Xã Hữu Liên25610Xã Yên Thịnh, Xã Hữu Liên
Xã Yên Bình25613Xã Hòa Bình, Xã Quyết Thắng, Xã Yên Bình
Xã Thiện Tân25615Xã Thanh Sơn, Xã Đồng Tiến, Xã Thiện Tân
Xã Vân Nham25619Xã Minh Tiến, Xã Nhật Tiến, Xã Vân Nham
Xã Tân Thành25629Xã Tân Thành, Xã Hòa Lạc, Xã Hòa Sơn
Xã Tuấn Sơn25632Xã Minh Sơn, Xã Minh Hòa, Xã Hòa Thắng
Xã Bằng Mạc25711Xã Gia Lộc, Xã Bằng Hữu, Xã Thượng Cường, Xã Bằng Mạc
Xã Vạn Linh25712Xã Hòa Bình, Xã Y Tịch, Xã Vạn Linh
Xã Chi Lăng25715Xã Chi Lăng, Thị trấn Chi Lăng, Thị trấn Đồng Mỏ
Xã Quan Sơn25718Xã Hữu Kiên, Xã Quan Sơn
Xã Nhân Lý25719Xã Mai Sao, Xã Bắc Thủy, Xã Lâm Sơn, Xã Nhân Lý
Xã Chiến Thắng25725Xã Chiến Thắng, Xã Vân An, Xã Liên Sơn, Xã Vân Thủy
Xã Lộc Bình25806Thị trấn Lộc Bình, Xã Khánh Xuân, Xã Đồng Bục, Xã Hữu Khánh
Xã Mẫu Sơn25809Xã Mẫu Sơn, Xã Yên Khoái, Xã Tú Mịch
Xã Thống Nhất25815Xã Minh Hiệp, Xã Hữu Lân, Xã Thống Nhất
Xã Xuân Dương25821Xã Nam Quan, Xã Ái Quốc, Xã Xuân Dương
Xã Na Dương25827Thị trấn Na Dương, Xã Đông Quan, Xã Tú Đoạn
Xã Lợi Bác25828Xã Sàn Viên, Xã Lợi Bác
Xã Khuất Xá25831Xã Tam Gia, Xã Khuất Xá
Xã Kiên Mộc25907Xã Bắc Xa, Xã Bính Xá, Xã Kiên Mộc
Xã Đình Lập25910Thị trấn Đình Lập, Xã Đình Lập, Xã Bính Xá
Xã Thái Bình25911Thị trấn Nông Trường Thái Bình, Xã Lâm Ca, Xã Thái Bình
Xã Châu Sơn25917Xã Bắc Lãng, Xã Đồng Thắng, Xã Cường Lợi, Xã Châu Sơn, Xã Kiên Mộc

Bảng sắp theo mã bưu chính. Bấm tên xã, phường để xem đơn vị cũ, mã đơn vị hành chính và cách ghi địa chỉ mới. Bảng đầy đủ kèm diện tích, dân số: Tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập.

Ghi mã bưu chính thế nào?

Mã bưu chính ghi sau tên tỉnh, thành phố trong địa chỉ người nhận. Ví dụ một địa chỉ tại Phường Đông Kinh:

  • Thư, bưu phẩm trong nước: Số nhà, tên đường (hoặc thôn, tổ dân phố), Phường Đông Kinh, Tỉnh Lạng Sơn, 25107
  • Biểu mẫu nước ngoài: ô "Postal code" hoặc "ZIP code" điền 25107; dòng địa chỉ (Address) ghi số nhà, đường, Phuong Dong Kinh; ô "City" hoặc "State/Province" ghi Lang Son; "Country" là Vietnam.

Từ 01/07/2025 địa chỉ không còn quận, huyện. Chỉ biết địa chỉ cũ? Dán vào công cụ đổi địa chỉ cũ sang mới để có tên xã, phường mới rồi tra mã ở bảng trên.

Mã bưu chính tỉnh, thành khác

Đầu mã bưu chính 34 tỉnh, thành phố →

Câu hỏi thường gặp

Mã bưu chính Lạng Sơn là gì?

Mã bưu chính của Tỉnh Lạng Sơn gồm 5 chữ số, bắt đầu bằng 25. Mỗi xã, phường có mã riêng, ví dụ Phường Đông Kinh là 25107; bảng trên trang ghi mã của đủ 65 đơn vị. Mã theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Xã, phường cũ ở Lạng Sơn nay dùng mã bưu chính nào?

Mã bưu chính gắn với xã, phường mới. Gõ tên đơn vị cũ vào ô lọc để xem đơn vị đó nay thuộc xã, phường nào và mã tương ứng, ví dụ Phường Vĩnh Trại (cũ) nay thuộc Phường Đông Kinh, mã 25107. Có địa chỉ cũ đầy đủ (kèm quận, huyện)? Dùng công cụ đổi địa chỉ cũ sang mới.

Mã bưu chính khác mã xã thế nào?

Mã bưu chính dùng cho bưu chính, chuyển phát (ví dụ Phường Đông Kinh: 25107). Mã đơn vị hành chính cấp xã cũng có 5 chữ số (Phường Đông Kinh: 05977) nhưng theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, dùng trong quản lý, thống kê, hồ sơ hành chính; mã tỉnh của Lạng Sơn là 20. Hai loại mã khác nhau, không dùng thay cho nhau. Cần mã tỉnh, mã xã để khai hồ sơ thi? Xem mã tỉnh, mã xã thi tốt nghiệp THPT.

Nguồn: Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ; danh mục xã, phường theo các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 (cập nhật đến 20/09/2026).