Đăng ký thi tốt nghiệp THPT, nhập liệu kế toán, làm phần mềm, nhiều người cần mã đơn vị hành chính (mã ĐVHC) của tỉnh, xã mới, và hay nhầm nó với mã bưu chính hoặc ba số đầu thẻ căn cước. Bài này giải thích cách cấp mã sau sáp nhập, kèm bảng mã đủ 34 tỉnh, thành.
Trả lời ngắn: mã ĐVHC hiện hành theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg (hiệu lực 01/7/2025). Mã tỉnh có 2 chữ số, mã xã có 5 chữ số. Đơn vị mới sau sáp nhập không được cấp dãy mã mới mà dùng lại mã của đơn vị đặt trụ sở. Xã lên phường, tỉnh lên thành phố thì mã giữ nguyên.
Văn bản quy định
- Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ký ngày 30/6/2025, hiệu lực 01/7/2025, ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam: Phụ lục I gồm 34 đơn vị cấp tỉnh, Phụ lục II gồm 3.321 đơn vị cấp xã.
- Mã do Cục Thống kê (Bộ Tài chính) quản lý. Khi có nghị quyết thay đổi đơn vị hành chính, Cục Thống kê đóng mã, cấp mã mới và thông báo bằng công văn, ví dụ Công văn 1123/CTK-CSCL ngày 05/5/2026.
- Đến tháng 10/2026, chúng tôi chưa thấy quyết định nào sửa đổi Quyết định 19; thay đổi năm 2026 đi qua công văn của Cục Thống kê.
Cấu trúc mã và nguyên tắc cấp mã
| Nội dung | Quy tắc |
|---|---|
| Độ dài | Mã tỉnh 2 chữ số (01–99), mã xã 5 chữ số (00001–99999) |
| Quan hệ giữa hai cấp | Độc lập: mã xã không chứa mã tỉnh ở đầu |
| Nhập nhiều đơn vị | Đơn vị mới mang mã của đơn vị đặt trụ sở UBND; các mã còn lại bị đóng. Khi nhập tỉnh, mã các xã không đổi |
| Tách đơn vị | Phần giữ trụ sở cũ giữ mã cũ, phần có trụ sở mới được cấp mã mới |
| Đổi tên; xã lên phường; tỉnh lên thành phố | Mã không đổi |
| Mã đã đóng | Không cấp lại cho đơn vị khác cùng cấp |
Vì vậy nhìn mã xã không đoán được tỉnh: Gia Lai mới có mã xã từ 21553 đến 24112, trùng khoảng với Đắk Lắk và Khánh Hòa.
Bảng mã 34 tỉnh, thành phố
Hai cột tỉnh cũ do Địa Chỉ Việt đối chiếu mã xã hiện hành với danh mục trước năm 2025. Số xã (gồm phường, đặc khu) đếm theo dữ liệu của chúng tôi, cập nhật đến thay đổi có hiệu lực 20/9/2026, tổng 3.321. Bấm tên tỉnh để xem mã từng xã.
| Mã | Tỉnh, thành phố | Mang mã của tỉnh cũ | Mã tỉnh cũ đã đóng | Số xã |
|---|---|---|---|---|
| 01 | Hà Nội | (không sáp nhập) | – | 126 |
| 04 | Cao Bằng | (không sáp nhập) | – | 56 |
| 08 | Tuyên Quang | Tuyên Quang | 02 Hà Giang | 124 |
| 11 | Điện Biên | (không sáp nhập) | – | 45 |
| 12 | Lai Châu | (không sáp nhập) | – | 38 |
| 14 | Sơn La | (không sáp nhập) | – | 75 |
| 15 | Lào Cai | Yên Bái | 10 Lào Cai | 99 |
| 19 | Thái Nguyên | Thái Nguyên | 06 Bắc Kạn | 92 |
| 20 | Lạng Sơn | (không sáp nhập) | – | 65 |
| 22 | Quảng Ninh | (không sáp nhập) | – | 54 |
| 24 | Bắc Ninh | Bắc Giang | 27 Bắc Ninh | 99 |
| 25 | Phú Thọ | Phú Thọ | 17 Hòa Bình, 26 Vĩnh Phúc | 148 |
| 31 | Hải Phòng | Hải Phòng | 30 Hải Dương | 114 |
| 33 | Hưng Yên | Hưng Yên | 34 Thái Bình | 104 |
| 37 | Ninh Bình | Ninh Bình | 35 Hà Nam, 36 Nam Định | 129 |
| 38 | Thanh Hóa | (không sáp nhập) | – | 166 |
| 40 | Nghệ An | (không sáp nhập) | – | 130 |
| 42 | Hà Tĩnh | (không sáp nhập) | – | 69 |
| 44 | Quảng Trị | Quảng Bình | 45 Quảng Trị | 78 |
| 46 | Huế | (không sáp nhập) | – | 40 |
| 48 | Đà Nẵng | Đà Nẵng | 49 Quảng Nam | 94 |
| 51 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi | 62 Kon Tum | 96 |
| 52 | Gia Lai | Bình Định | 64 Gia Lai | 135 |
| 56 | Khánh Hòa | Khánh Hòa | 58 Ninh Thuận | 65 |
| 66 | Đắk Lắk | Đắk Lắk | 54 Phú Yên | 102 |
| 68 | Lâm Đồng | Lâm Đồng | 60 Bình Thuận, 67 Đắk Nông | 124 |
| 75 | Đồng Nai | Đồng Nai | 70 Bình Phước | 95 |
| 79 | TP. Hồ Chí Minh | TP.HCM | 74 Bình Dương, 77 Bà Rịa – Vũng Tàu | 168 |
| 80 | Tây Ninh | Long An | 72 Tây Ninh | 96 |
| 82 | Đồng Tháp | Tiền Giang | 87 Đồng Tháp | 102 |
| 86 | Vĩnh Long | Vĩnh Long | 83 Bến Tre, 84 Trà Vinh | 124 |
| 91 | An Giang | Kiên Giang | 89 An Giang | 102 |
| 92 | Cần Thơ | Cần Thơ | 93 Hậu Giang, 94 Sóc Trăng | 103 |
| 96 | Cà Mau | Cà Mau | 95 Bạc Liêu | 64 |
Bắc Ninh mới mang mã 24 của Bắc Giang, Gia Lai mới mang mã 52 của Bình Định, An Giang mới mang mã 91 của Kiên Giang. Đó là quy tắc “mang mã của đơn vị đặt trụ sở”, không phải lỗi dữ liệu. Cả 34 mã khớp với cổng của Cục Thống kê và các báo đăng Quyết định 19.
Ví dụ mã xã, phường: mã cũ đi theo đơn vị mới
| Đơn vị hiện nay | Mã ĐVHC | Trùng mã của đơn vị trước 2025 |
|---|---|---|
| Phường Ba Đình (Hà Nội) | 00004 | Phường Trúc Bạch, quận Ba Đình |
| Phường Hoàn Kiếm (Hà Nội) | 00070 | Phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm |
| Phường Sài Gòn (TP.HCM) | 26740 | Phường Bến Nghé, Quận 1 |
| Phường Hải Châu (Đà Nẵng) | 20242 | Phường Phước Ninh, quận Hải Châu (không phải mã 20236 của phường Hải Châu cũ) |
| Phường Lộc Ninh (Đồng Nai) | 25270 | Thị trấn Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước |
Phường Hải Châu cho thấy không nên đoán mã theo tên: phường mới trùng tên một phường cũ nhưng mang mã của phường khác. Lộc Ninh cho thấy mã xã không đổi khi Bình Phước (mã 70) nhập vào Đồng Nai.
Thay đổi năm 2026: lên phường, lên thành phố, mã vẫn giữ
- Đồng Nai lên thành phố theo Nghị quyết 30/2026/QH16, có hiệu lực 30/4/2026. Mã 75 giữ nguyên.
- 10 xã của Đồng Nai lên phường cùng ngày, theo Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16. Công văn 1123/CTK-CSCL của Cục Thống kê công bố mã: Lộc Ninh 25270, Tân Khai 25357, Đồng Phú 25363, Tân Phú 26116, Trị An 26170, Trảng Bom 26248, Dầu Giây 26326, Long Thành 26368, Xuân Lộc 26425, Nhơn Trạch 26485. Các mã này trùng mã của thị trấn cũ cùng tên, nghĩa là mã đi theo đơn vị từ thị trấn sang xã (2025) rồi sang phường (2026).
- Quảng Ninh (từ 01/9/2026) và Bắc Ninh (từ 20/9/2026) lên thành phố trực thuộc trung ương, mã 22 và 24 không đổi. Chưa thấy công văn của Cục Thống kê công bố mã các phường mới đợt này, nên chúng tôi không liệt kê.
Ba loại “mã” hay bị nhầm
| Mã ĐVHC | Mã bưu chính | 3 số đầu số định danh (căn cước) | |
|---|---|---|---|
| Cơ quan quản lý | Cục Thống kê | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công an |
| Độ dài | Tỉnh 2 số, xã 5 số | 5 số | 3 số (mã tỉnh) |
| Dùng để | Thống kê, hồ sơ, đối chiếu dữ liệu | Gửi thư, giao hàng, ô ZIP | Một phần của số định danh 12 số |
| Theo bảng tỉnh nào | 34 tỉnh mới | Đầu mã của các tỉnh cũ gộp lại | 63 tỉnh cũ, theo nơi đăng ký khai sinh |
| Ví dụ Hà Nội | 01; phường Ba Đình 00004 | Phường Ba Đình 11120 | 001 |
Ví dụ dễ nhầm nhất: số 75. Mã ĐVHC 75 là Đồng Nai. Nhưng mã bưu chính bắt đầu bằng 75 lại thuộc vùng Bình Dương cũ, nay là TP.HCM. Mã bưu chính của các xã, phường Đồng Nai bắt đầu bằng 76 hoặc 67 (theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN). Bảng đầu mã bưu chính đầy đủ có ở bài Đầu mã bưu chính 34 tỉnh, thành phố; tra mã từng xã ở trang mã bưu chính.
Về số căn cước: 3 số đầu là mã tỉnh nơi đăng ký khai sinh theo bảng 63 tỉnh cũ (Hải Phòng 031, Đà Nẵng 048, TP.HCM 079). Bộ Công an chưa có văn bản nói thẳng về ảnh hưởng của sáp nhập; vì mã gắn với nơi khai sinh, về logic số này không đổi. Thẻ đã cấp vẫn dùng bình thường (xem Sáp nhập có phải đổi căn cước không?).
Ai dùng mã ĐVHC?
- Thi tốt nghiệp THPT: theo Công văn 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026, mã tỉnh, mã xã khi đăng ký dự thi năm 2026 lấy theo Quyết định 19/2025; mã Sở GD&ĐT và mã hội đồng thi dùng chung mã tỉnh 2 số (TP.HCM là 79). Bảng kiểu “TP.HCM 02, Hải Phòng 03” trên vài trang không khớp Quyết định 19. Năm 2027 hãy đối chiếu hướng dẫn của Sở.
- Ngân hàng, phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử: chưa thấy văn bản bắt buộc dùng mã theo Quyết định 19, nhưng dùng danh mục chuẩn của Cục Thống kê giúp dữ liệu khớp với cơ quan nhà nước.
Tra mã ở đâu?
- Cổng danh mục hành chính của Cục Thống kê (danhmuchanhchinh.nso.gov.vn): tra theo tên hoặc mã, chọn mốc ngày, xem chuyển đổi cũ sang mới, xuất Excel. Đây là nguồn chính thức.
- Trên Địa Chỉ Việt: mỗi trang xã, phường ghi mã ĐVHC và mã bưu chính, kèm danh sách đơn vị cũ đã sáp nhập. Vào danh sách 34 tỉnh, thành, chọn tỉnh rồi chọn xã. Nếu chỉ có địa chỉ cũ, dùng công cụ đổi địa chỉ cũ sang mới để tìm xã mới trước.
Checklist cho người làm dữ liệu
- Lưu mã dạng chuỗi, giữ số 0 ở đầu (00004, không phải 4).
- Không suy ra tỉnh từ mã xã; lưu riêng mã tỉnh.
- Xã lên phường: chỉ đổi tên và loại đơn vị, không đổi khóa mã. Nhập, tách: theo dõi công văn của Cục Thống kê.
Đính chính thông tin sai hay gặp
| Thông tin sai | Thực tế |
|---|---|
| “Tỉnh, xã mới sau sáp nhập được cấp mã mới hoàn toàn” | Đơn vị mới dùng lại mã của đơn vị đặt trụ sở. |
| “Xã lên phường, tỉnh lên thành phố thì đổi mã” | Mã không đổi khi đổi tên hoặc chuyển giữa nông thôn và thành thị. |
| “Mã xã 5 số bắt đầu bằng mã tỉnh” | Hai cấp mã độc lập. |
| “Năm 2026 đã có quyết định sửa Quyết định 19/2025” | Chưa thấy; cập nhật qua công văn của Cục Thống kê. |
| “Sáp nhập làm đổi 3 số đầu căn cước” | Chưa có văn bản nào nói vậy. Đây là bảng mã 63 tỉnh cũ theo nơi khai sinh, khác mã ĐVHC. |
Xem thêm: 63 tỉnh cũ sáp nhập thành 34 tỉnh, thành mới · Mã bưu chính mới sau sáp nhập · Danh sách 13 đặc khu · Năm 2026 có sáp nhập xã nữa không? · Cách ghi địa chỉ mới
Nguồn tham khảo
- Cục Thống kê: Cổng tra cứu danh mục hành chính Việt Nam
- Cục Thống kê: Công bố Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính
- SGGP: Ban hành bảng danh mục và mã số của 34 tỉnh, thành mới
- Thị trường Tài chính Tiền tệ: Bảng danh mục và mã số của 34 tỉnh, thành mới, 3.321 đơn vị cấp xã
- Luật sư Việt Nam: Danh mục và mã số của 34 tỉnh, thành mới
- Báo Lào Cai: Bảng danh mục và mã số của 34 tỉnh, thành mới
- LuatVietnam: Công văn 1123/CTK-CSCL năm 2026 thông báo mã số và tên đơn vị hành chính mới
- Tạp chí Người Lao động: Quốc hội thông qua nghị quyết thành lập thành phố Bắc Ninh và thành phố Quảng Ninh
- Tuyển sinh số: Danh sách mã đơn vị hành chính để đăng ký thi tốt nghiệp THPT 2026
- LuatVietnam: Ý nghĩa 12 chữ số trên thẻ căn cước
- Báo Lâm Đồng: Sửa đổi mã bưu chính quốc gia cho phường, xã (Quyết định 2334/QĐ-BKHCN)
- LuatVietnam: Cách tra cứu địa chỉ công ty sau sáp nhập 34 tỉnh thành
- Dữ liệu mã xã: bảng đơn vị hành chính của Địa Chỉ Việt (tháng 10/2026), đối chiếu với danh mục trước năm 2025 (thanglequoc/vietnamese-provinces-database, dữ liệu Cục Thống kê).
Nhập địa chỉ cũ (có thể kèm quận, huyện) để biết xã, phường và tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập.
Tra cứu ngay
