Sau khi 63 tỉnh hợp nhất thành 34 tỉnh, thành phố, nhiều người ngạc nhiên vì các xã trong cùng một tỉnh lại có mã bưu chính bắt đầu bằng những số khác nhau. Ví dụ ở Đắk Lắk, phường Buôn Ma Thuột có mã 63127 nhưng phường Tuy Hòa lại là 56122. Lý do: mỗi tỉnh mới giữ nguyên đầu mã của các tỉnh cũ hợp thành. Bài này có bảng đầu mã của đủ 34 tỉnh, thành phố và cách đọc mã để biết một xã thuộc vùng tỉnh cũ nào.
Nếu bạn chỉ cần mã của một xã, phường cụ thể, dùng trang tra cứu mã bưu chính hoặc đọc bài Mã bưu chính mới sau sáp nhập: cách tra theo xã, phường.
Mã bưu chính được cấu tạo thế nào?
Mã bưu chính quốc gia của Việt Nam có 5 chữ số, áp dụng từ 01/01/2018 theo Quyết định 2475/QĐ-BTTTT. Sau khi bỏ cấp huyện, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định 2334/QĐ-BKHCN ngày 24/08/2025 (hiệu lực từ ngày ký), sửa mã bưu chính cho các xã, phường, đặc khu mới.
- Chữ số đầu tiên: vùng (ví dụ 0–1 là các tỉnh phía Bắc, 7–9 là phía Nam).
- Hai chữ số đầu: tỉnh, thành phố. Đây là phần không đổi khi sáp nhập.
- Ba chữ số sau: đơn vị cấp xã hoặc điểm phục vụ bưu chính. Phần này được cấp lại theo xã, phường mới.
Quyết định 2334/QĐ-BKHCN không cấp đầu mã mới cho tỉnh. Phụ lục của quyết định ghi cho mỗi tỉnh mới một nhóm đầu mã, chính là đầu mã của các tỉnh cũ gộp lại. Mỗi xã mới mang đầu mã của tỉnh cũ nơi xã đó nằm.
Bảng đầu mã bưu chính 34 tỉnh, thành phố
Cột “Số xã, phường” đếm theo dữ liệu mã bưu chính cấp xã trên Địa Chỉ Việt (tháng 10/2026). Bấm tên tỉnh để xem danh sách xã, phường và mã từng nơi.
| Tỉnh, thành phố mới | Đầu mã | Kế thừa từ tỉnh cũ | Số xã, phường |
|---|---|---|---|
| An Giang | 90, 91, 92 | 90: An Giang · 91, 92: Kiên Giang | 102 |
| Bắc Ninh | 16, 26 | 16: Bắc Ninh · 26: Bắc Giang | 99 |
| Cà Mau | 97, 98 | 97: Bạc Liêu · 98: Cà Mau | 64 |
| Cần Thơ | 94, 95, 96 | 94: Cần Thơ · 95: Hậu Giang · 96: Sóc Trăng | 103 |
| Cao Bằng | 21 | Cao Bằng (không sáp nhập) | 56 |
| Đà Nẵng | 50, 51, 52 | 50: Đà Nẵng · 51, 52: Quảng Nam | 94 |
| Đắk Lắk | 56, 63, 64 | 56: Phú Yên · 63, 64: Đắk Lắk | 102 |
| Điện Biên | 32 | Điện Biên (không sáp nhập) | 45 |
| Đồng Nai | 67, 76 | 67: Bình Phước · 76: Đồng Nai | 95 |
| Đồng Tháp | 81, 84 | 81: Đồng Tháp · 84: Tiền Giang | 102 |
| Gia Lai | 55, 61, 62 | 55: Bình Định · 61, 62: Gia Lai | 135 |
| Hà Nội | 10–14 | Hà Nội (không sáp nhập). Mã các xã, phường dùng đầu 11, 12, 13 | 126 |
| Hà Tĩnh | 45, 46 | Hà Tĩnh (không sáp nhập) | 69 |
| Hải Phòng | 03, 04, 05 | 03: Hải Dương · 04, 05: Hải Phòng | 114 |
| Huế | 49 | Thừa Thiên Huế (không sáp nhập) | 40 |
| Hưng Yên | 06, 17 | 06: Thái Bình · 17: Hưng Yên | 104 |
| Khánh Hòa | 57, 59 | 57: Khánh Hòa · 59: Ninh Thuận | 65 |
| Lai Châu | 30 | Lai Châu (không sáp nhập) | 38 |
| Lâm Đồng | 65, 66, 77 | 65: Đắk Nông · 66: Lâm Đồng · 77: Bình Thuận | 124 |
| Lạng Sơn | 25 | Lạng Sơn (không sáp nhập) | 65 |
| Lào Cai | 31, 33 | 31: Lào Cai · 33: Yên Bái | 99 |
| Nghệ An | 43, 44 | Nghệ An (không sáp nhập) | 130 |
| Ninh Bình | 07, 08, 18 | 07: Nam Định · 08: Ninh Bình · 18: Hà Nam | 129 |
| Phú Thọ | 15, 35, 36 | 15: Vĩnh Phúc · 35: Phú Thọ · 36: Hòa Bình | 148 |
| Quảng Ngãi | 53, 54, 60 | 53, 54: Quảng Ngãi · 60: Kon Tum | 96 |
| Quảng Ninh | 01, 02 | Quảng Ninh (không sáp nhập) | 54 |
| Quảng Trị | 47, 48 | 47: Quảng Bình · 48: Quảng Trị | 78 |
| Sơn La | 34 | Sơn La (không sáp nhập) | 75 |
| Tây Ninh | 80, 82, 83 | 80: Tây Ninh · 82, 83: Long An | 96 |
| Thái Nguyên | 23, 24 | 23: Bắc Kạn · 24: Thái Nguyên | 92 |
| Thanh Hóa | 40, 41, 42 | Thanh Hóa (không sáp nhập) | 166 |
| TP Hồ Chí Minh | 70–75, 78 | 70–74: TP HCM cũ · 75: Bình Dương · 78: Bà Rịa – Vũng Tàu. Mã các xã, phường dùng đầu 71, 72, 73, 75, 78 | 168 |
| Tuyên Quang | 20, 22 | 20: Hà Giang · 22: Tuyên Quang | 124 |
| Vĩnh Long | 85, 86, 87 | 85: Vĩnh Long · 86: Bến Tre · 87: Trà Vinh | 124 |
Ghi chú về Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Danh mục đầu mã theo văn bản ghi Hà Nội 10–14 và TP HCM 70–75, 78. Tuy vậy, mã bưu chính của các xã, phường hai thành phố này trong dữ liệu Địa Chỉ Việt chỉ dùng đầu 11–13 (Hà Nội) và 71–73, 75, 78 (TP HCM). Các đầu còn lại có thể được dùng cho bưu cục, cơ quan hoặc đối tượng riêng; chúng tôi chưa tìm được văn bản giải thích rõ nên không khẳng định.
Một số bảng tổng hợp trên mạng ghi “Đồng Nai mới = Đồng Nai + Bình Dương”. Thông tin này sai: theo Nghị quyết 202/2025/QH15, Đồng Nai hợp nhất với Bình Phước (đầu 67), còn Bình Dương (đầu 75) nhập vào TP Hồ Chí Minh.
Đọc đầu mã để biết xã thuộc tỉnh cũ nào
Vì đầu mã giữ nguyên, nhìn hai số đầu là đoán được xã đó thuộc vùng tỉnh cũ nào. Một vài ví dụ từ dữ liệu:
| Xã, phường mới | Mã bưu chính | Đầu mã cho biết |
|---|---|---|
| Phường Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk | 63127 | 63: vùng Đắk Lắk cũ |
| Phường Tuy Hòa, Đắk Lắk | 56122 | 56: vùng Phú Yên cũ |
| Phường Hội An, Đà Nẵng | 51319 | 51: vùng Quảng Nam cũ |
| Phường Sài Gòn, TP HCM | 71016 | 71: TP HCM cũ |
| Phường Thủ Dầu Một, TP HCM | 75123 | 75: vùng Bình Dương cũ |
| Phường Vũng Tàu, TP HCM | 78223 | 78: vùng Bà Rịa – Vũng Tàu cũ |
Cách đọc này hữu ích khi bạn cần:
- Kiểm tra nhanh địa chỉ nhận hàng: khách ghi “phường Tuy Hòa, Đắk Lắk” mà mã bưu chính bắt đầu bằng 63 là có chỗ nhầm, nên hỏi lại.
- Chia vùng giao hàng, tính phí vận chuyển: tỉnh mới có diện tích lớn (Lâm Đồng trải từ Đắk Nông đến biển Bình Thuận). Chia theo đầu mã sát thực tế hơn chia theo tên tỉnh.
- Đối chiếu dữ liệu khách hàng cũ: mã cũ và mã mới cùng tỉnh cũ có chung hai số đầu. Nhờ đó dễ ghép bản ghi trước và sau sáp nhập. Xem thêm công cụ chuyển đổi địa chỉ hàng loạt.
Những điều nên biết khi điền mã bưu chính
- Không có “mã bưu chính của tỉnh” theo kiểu một số duy nhất. Các mã như 10000 (Hà Nội) hay 70000 (TP HCM) hay thấy trên mạng chỉ là cách viết tham khảo. Khi gửi hàng hoặc đăng ký tài khoản, nên dùng mã của đúng xã, phường.
- Mã 6 chữ số là mã cũ, dùng trước năm 2018. Nếu trang web gợi ý mã 6 số, hãy thay bằng mã 5 số hiện hành.
- Đồng Nai, Quảng Ninh, Bắc Ninh lên thành phố năm 2026 không làm đổi mã bưu chính. Đến tháng 10/2026, chưa có quyết định sửa mã nào kèm theo việc này.
- Các trang quốc tế thường có ô “ZIP/Postal code” bắt buộc. Điền 5 số của xã, phường, không thêm khoảng trắng hay dấu gạch.
Cách ghi trọn vẹn một địa chỉ theo đơn vị hành chính mới xem bài Cách ghi địa chỉ mới sau sáp nhập. Mã bưu chính của 13 đặc khu xem bài Danh sách 13 đặc khu.
Nguồn tham khảo
- VNPost: Thông báo sửa đổi mã bưu chính quốc gia theo đơn vị hành chính 2 cấp
- LuatVietnam: Quyết định 2334/QĐ-BKHCN sửa đổi mã bưu chính quốc gia cho phường, xã và đơn vị hành chính tương đương
- Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk: Sửa đổi mã bưu chính các xã, phường tỉnh Đắk Lắk
- LuatVietnam: Danh sách mã bưu chính các tỉnh thành Việt Nam
- Hệ thống pháp luật: Danh sách mã bưu chính 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025
- Cổng thông tin Mã bưu chính quốc gia (mabuuchinh.vn)
Nhập địa chỉ cũ (có thể kèm quận, huyện) để biết xã, phường và tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập.
Tra cứu ngay
