Sau khi bỏ cấp huyện, gộp xã và một số tỉnh lên thành phố trực thuộc Trung ương, nhiều phụ huynh hỏi: con học ở trường thuộc xã cũ thì được cộng điểm khu vực nào, có bị mất điểm không? Bài này tóm tắt quy định khu vực ưu tiên (KV1, KV2-NT, KV2, KV3) đang áp dụng, cách tính điểm khi tổng điểm từ 22,5 trở lên, cách xác định khu vực khi trường đổi đơn vị hành chính, và những điểm Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) chưa có hướng dẫn.
Trả lời ngắn: căn cứ hiện hành là Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT (ký và có hiệu lực ngày 15/02/2026). Khu vực ưu tiên được xác định theo địa điểm trường THPT thí sinh học, không theo hộ khẩu. Sau sáp nhập, thí sinh khai mã trường của từng năm lớp 10, 11, 12; mỗi giai đoạn trường hưởng một khu vực khác nhau sẽ có một mã riêng, và Hệ thống của Bộ tự tính khu vực.
Đính chính: nhiều trang vẫn chép quy định cũ
Thông tư 06/2026 thay thế Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT. Nhiều bài tư vấn trên mạng vẫn chép nội dung của quy chế cũ, gồm:
- học sinh có hộ khẩu thường trú trên 18 tháng tại xã đặc biệt khó khăn, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú được tính khu vực theo nơi thường trú;
- KV1 gồm “xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển”, “xã an toàn khu”, xã thuộc “Chương trình 135”;
- KV2 là “các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương”, KV3 là “các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương”.
Toàn văn Thông tư 06/2026 không còn các quy định trên. Bài nào còn dẫn Thông tư 08/2022 là nội dung đã cũ.
Mức điểm ưu tiên khu vực
| Khu vực | Gồm những nơi nào (Phụ lục I, Thông tư 06/2026) | Điểm cộng |
|---|---|---|
| KV1 | Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I, II, III; xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã, phường hải đảo, đặc khu; xã, phường biên giới đất liền | 0,75 |
| KV2-NT (khu vực 2 nông thôn) | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3 | 0,50 |
| KV2 | Phường thuộc tỉnh; xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ xã thuộc KV1) | 0,25 |
| KV3 | Phường của thành phố trực thuộc Trung ương | 0 |
Phụ lục I chỉ định nghĩa KV2-NT là “các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3”, không liệt kê cụ thể. Đối chiếu với ba dòng còn lại, nhóm này thường là các xã thuộc tỉnh không nằm trong KV1. Đây là cách đọc của chúng tôi; khu vực chính thức của từng trường là khu vực Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh hiển thị.
- Các mức trên tính cho tổng 3 môn theo thang 30, không nhân hệ số. Phương thức dùng thang điểm khác thì quy đổi tương đương.
- Ngoài điểm khu vực còn có điểm đối tượng: nhóm UT1 (đối tượng 01–03) được 2,00 điểm, nhóm UT2 (đối tượng 04–06) được 1,00 điểm. Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chỉ được hưởng một mức, là mức cao trong các diện đó.
- Thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
- Danh sách xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2030 được lập theo đơn vị hành chính mới, căn cứ Nghị định 272/2025/NĐ-CP, do Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố qua nhiều quyết định: QĐ 60, 104 công bố và QĐ 255 sửa đổi danh sách thôn, xã; QĐ 803, 871 công bố lại danh sách thôn (đợt 1, đợt 2).
Điểm ưu tiên giảm dần khi tổng điểm từ 22,5 trở lên
Theo khoản 4 Điều 7 Quy chế ban hành kèm Thông tư 06/2026, thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (thang 30) được tính điểm ưu tiên theo công thức, làm tròn đến hàng phần trăm:
Điểm ưu tiên = [(30 − Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên
Công thức áp dụng cho cả điểm khu vực và điểm đối tượng. Dưới 22,5 điểm thì được cộng đủ mức; đúng 22,5 điểm công thức vẫn cho đủ mức; đạt 30 điểm thì điểm ưu tiên bằng 0.
| Thí sinh | Tổng 3 môn | Cách tính | Điểm ưu tiên khu vực |
|---|---|---|---|
| KV1 | 21,00 | Dưới 22,5: cộng đủ | 0,75 |
| KV1 | 27,00 | (3 / 7,5) × 0,75 | 0,30 |
| KV1 | 25,10 | (4,9 / 7,5) × 0,75 = 0,49 | 0,49 |
| KV2-NT | 24,00 | (6 / 7,5) × 0,5 | 0,40 |
| KV2 | 25,50 | (4,5 / 7,5) × 0,25 | 0,15 |
| KV1 | 30,00 | (0 / 7,5) × 0,75 | 0 |
Ví dụ có cả điểm đối tượng: thí sinh KV1 thuộc đối tượng 01 (nhóm UT1, 2,00 điểm), tổng 3 môn 24 điểm. Hệ số là (30 − 24) / 7,5 = 0,8, nên điểm khu vực là 0,8 × 0,75 = 0,60 và điểm đối tượng là 0,8 × 2 = 1,60; tổng điểm ưu tiên 2,20, điểm xét 26,20. Quy chế cũng giới hạn điểm xét (gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên) không vượt quá 30.
Khu vực tính theo trường nào?
Khu vực của thí sinh xác định theo địa điểm trường mà thí sinh học lâu hơn so với các trường khác trong cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề). Nếu thời gian học ở các khu vực bằng nhau thì lấy khu vực của trường học sau cùng. Nguyên văn Quy chế (trích điểm b khoản 1 Điều 7): “theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT”.
- Lớp 10 học ở trường KV1, lớp 11 và 12 học ở trường KV2: thời gian học ở trường KV2 dài hơn, nên hưởng KV2.
- Ba năm học ở ba trường thuộc ba khu vực khác nhau, mỗi nơi một năm: thời gian bằng nhau, lấy khu vực của trường lớp 12.
Hai ví dụ trên là cách áp dụng câu chữ của Thông tư, do chúng tôi minh họa. Trường hợp cụ thể nên đối chiếu khu vực mà Hệ thống hiển thị khi khai mã trường.
Sau sáp nhập: khai mã trường theo từng năm học
Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/5/2026 hướng dẫn tuyển sinh năm 2026 nêu rõ:
- Ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng xác định theo khu vực trường thí sinh theo học. Thí sinh khai trên Hệ thống mã trường THPT của năm lớp 10, 11, 12; Hệ thống tự xác định khu vực ưu tiên.
- Trường THPT có thay đổi địa giới hành chính, chuyển địa điểm hoặc thay đổi cấp hành chính thì mỗi giai đoạn hưởng mức ưu tiên khác nhau được gán một mã khác nhau. Thí sinh chọn đúng mã theo giai đoạn mình học.
- Sở GDĐT rà soát, cập nhật khu vực của trường THPT lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo mã tỉnh sau sáp nhập.
Ngày 09/6/2026, trả lời câu hỏi của một thí sinh trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Bộ GDĐT nhắc lại nguyên tắc này: mỗi giai đoạn hưởng mức ưu tiên khác nhau, trường được gán một mã; thí sinh căn cứ thời gian học để chọn đúng mã theo từng giai đoạn, theo mã do địa phương xác nhận.
Hướng dẫn năm 2025 (Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH) đưa ví dụ cùng nguyên tắc: trường THPT Nguyễn Đình Liễn (Hà Tĩnh) chuyển từ xã Cẩm Huy (KV2-NT) sang xã Cẩm Dương (KV1) năm 2014, nên có mã 068 cho giai đoạn đến năm 2013 và mã 053 cho giai đoạn từ năm 2014. Học sinh học từ 2013 đến 2015 khai lớp 10 mã 068, lớp 11 và 12 mã 053.
Như vậy, không có quy định “giữ nguyên khu vực cũ cả 3 năm”. Năm học nào tính theo khu vực của trường ở giai đoạn đó, sau đó áp quy tắc trường có thời gian học dài hơn. Bộ cũng không công bố bảng khu vực riêng theo từng xã; khu vực được gắn vào mã trường trên Hệ thống.
Mùa 2025 còn dẫn Công văn 389/UBDT-CSDT (2020) về việc đơn vị mới sau sắp xếp được áp dụng chính sách đặc thù ở mức cao hơn trong các đơn vị trước sắp xếp; theo Công văn 389, cơ chế này chỉ kéo dài đến hết 31/12/2021. Bản Công văn 2304 năm 2026 đăng trên LuatVietnam không còn dẫn văn bản này, nên không nên dựa vào nó cho mùa 2026.
Đồng Nai, Quảng Ninh, Bắc Ninh lên thành phố trực thuộc Trung ương
| Địa phương | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|
| TP Đồng Nai | Nghị quyết 30/2026/QH16 (95 xã, phường: 33 phường, 62 xã) | 30/4/2026 |
| TP Quảng Ninh | Nghị quyết 36/2026/QH16 | 01/9/2026 |
| TP Bắc Ninh | Nghị quyết của Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026 | 20/9/2026 |
Cùng thời điểm, 10 xã của Đồng Nai lên phường (Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16, hiệu lực 30/4/2026), ví dụ phường Trảng Bom, và 12 xã của Bắc Ninh lên phường (Nghị quyết 388/NQ-UBTVQH16, hiệu lực 20/9/2026), ví dụ phường Yên Phong.
Phụ lục I phân khu vực theo loại đơn vị (phường thuộc tỉnh, xã hay phường của thành phố trực thuộc Trung ương), nên phụ huynh ở ba địa phương này lo khu vực của trường thay đổi. Tính đến ngày 25/10/2026, chúng tôi chưa tìm thấy hướng dẫn riêng nào của Bộ GDĐT về khu vực ưu tiên cho Đồng Nai, Quảng Ninh, Bắc Ninh sau khi lên thành phố trực thuộc Trung ương, cũng chưa thấy hướng dẫn cho năm học có ngày đổi đơn vị nằm giữa năm. Điều khoản chuyển tiếp trong các nghị quyết nói về cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh; không có nguồn nào nói điều khoản này áp dụng cho khu vực tuyển sinh. Vì vậy chưa thể kết luận học sinh ở đây được giữ hay thay đổi mức điểm. Hãy theo dõi thông báo của Sở GDĐT và kiểm tra khu vực Hệ thống hiển thị khi khai mã trường.
Mùa tuyển sinh 2027: mới là dự thảo
- Dự thảo sửa đổi quy chế công bố khoảng giữa tháng 9/2026 không bãi bỏ điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách; dự kiến bỏ điểm cộng do trường tự quy định và giới hạn số phương thức xét tuyển.
- Theo kế hoạch dự kiến của Bộ: quy chế sửa đổi ban hành tháng 11/2026; tháng 3/2027 rà soát, cập nhật danh mục khu vực và đối tượng ưu tiên.
- Chưa có dự thảo nào về cách tính khu vực sau sáp nhập hoặc sau khi tỉnh lên thành phố cho mùa 2027. Chúng tôi sẽ cập nhật khi quy chế chính thức được ban hành.
Tự kiểm tra khu vực của mình
- Xác định trường thuộc xã, phường nào hiện nay. Nếu địa chỉ trường còn ghi theo huyện, xã cũ, dán vào công cụ đổi địa chỉ cũ sang mới, hoặc tra ở trang tra cứu đơn vị hành chính để biết xã, phường mới và tỉnh, thành phố mới.
- Đối chiếu với Phụ lục I ở bảng trên: xã hay phường, thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc Trung ương, có thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, đặc khu không.
- Khai mã trường của từng năm lớp 10, 11, 12 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ. Nếu trường có nhiều mã theo giai đoạn, chọn đúng mã của năm mình học, rồi xem khu vực Hệ thống tự tính.
- Hỏi trường THPT hoặc Sở GDĐT khi khu vực hiển thị khác với hiểu biết của bạn, hoặc khi trường vừa đổi đơn vị hành chính. Sở là nơi cập nhật khu vực của trường lên Hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
KV2-NT được cộng bao nhiêu điểm?
0,50 điểm trên thang 30 nếu tổng 3 môn dưới 22,5. Từ 22,5 điểm trở lên, điểm cộng giảm dần theo công thức ở trên; ví dụ đạt 24 điểm thì được 0,40.
Khu vực ưu tiên sau sáp nhập có được giữ như cũ không?
Không có quy định giữ nguyên khu vực cũ. Năm học nào tính theo khu vực của trường ở giai đoạn đó (mỗi giai đoạn một mã trường), sau đó lấy khu vực của trường có thời gian học dài hơn.
Khu vực ưu tiên có cần minh chứng không?
Với ưu tiên khu vực, Phụ lục VIII Công văn 2304/2026 ghi cách thực hiện là thí sinh khai đúng mã trường THPT theo năm học lớp 10, 11, 12 trên Hệ thống, Hệ thống tự động tính khu vực; mục này không yêu cầu nộp giấy tờ như minh chứng thường trú của quy chế cũ. Ưu tiên đối tượng thì khác: thí sinh phải tải minh chứng (giấy khai sinh, giấy chứng nhận…) lên Hệ thống và xuất trình bản chính khi nhập học. Trường đại học có thể yêu cầu thêm hồ sơ, nên hãy đọc hướng dẫn của trường mình đăng ký.
Thành phố Đồng Nai, Quảng Ninh, Bắc Ninh thuộc khu vực ưu tiên nào?
Khu vực tính theo từng trường, không theo cả tỉnh. Đến ngày 25/10/2026, chúng tôi chưa tìm thấy hướng dẫn riêng của Bộ GDĐT cho ba địa phương này sau khi lên thành phố trực thuộc Trung ương; hãy theo dõi Sở GDĐT và khu vực hiển thị trên Hệ thống.
Có hộ khẩu ở xã khó khăn trên 18 tháng có được KV1 không?
Quy tắc tính theo nơi thường trú trên 18 tháng thuộc quy chế cũ (Thông tư 08/2022). Thông tư 06/2026 xác định khu vực theo địa điểm trường THPT thí sinh học.
Học xong THPT năm trước thì còn được cộng điểm khu vực không?
Có, nếu xét tuyển trong năm liền sau năm tốt nghiệp. Ưu tiên khu vực áp dụng trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp.
Xem thêm: Tuyển sinh lớp 1, 6, 10 sau sáp nhập · Mã đơn vị hành chính 34 tỉnh và mã xã, phường mới · 63 tỉnh cũ nay thuộc tỉnh nào? · Năm 2026 có sáp nhập xã, phường nữa không? · Đổi địa chỉ cũ sang mới · Tra mã tỉnh, mã xã đăng ký thi tốt nghiệp THPT
Nguồn tham khảo (truy cập 25/10/2026)
- Cổng tuyển sinh Bộ GDĐT: Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh (toàn văn)
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT (PDF)
- Xây dựng chính sách (Cổng Chính phủ): Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học
- LuatVietnam: Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH hướng dẫn tuyển sinh 2026
- Báo Điện tử Chính phủ (09/6/2026): Bộ GDĐT trả lời về xác định khu vực ưu tiên khi thay đổi địa giới hành chính
- Cổng tuyển sinh Bộ GDĐT: Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH hướng dẫn tuyển sinh 2025
- VietNamNet: Đối tượng và mức điểm cộng ưu tiên tuyển sinh đại học 2026
- Thanh Niên: Điểm ưu tiên với các xã sau sáp nhập, đổi tên (2025)
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2030
- Xây dựng chính sách: Nghị quyết 30/2026/QH16 thành lập TP Đồng Nai
- Xây dựng chính sách: Nghị quyết 36/2026/QH16 thành lập TP Quảng Ninh
- Nhân Dân: Quốc hội thông qua nghị quyết thành lập TP Quảng Ninh và TP Bắc Ninh
- LuatVietnam: Thành lập 10 phường mới tại Đồng Nai từ 30/4/2026
- VTC News: Danh sách 12 phường mới của Bắc Ninh
- Tuổi Trẻ: Dự thảo tuyển sinh đại học 2027
- VietnamPlus: Xét tuyển đại học 2027 theo dự thảo
- Tiền Phong: Các mốc dự kiến tuyển sinh đại học năm 2027
Nhập địa chỉ cũ (có thể kèm quận, huyện) để biết xã, phường và tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập.
Tra cứu ngay
