Từ ngày 01/07/2025, Việt Nam chuyển từ 63 tỉnh, thành phố xuống còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trong đó 11 tỉnh, thành giữ nguyên, 52 tỉnh, thành còn lại hợp nhất thành 23 đơn vị mới. Bài này gom đủ ba bảng hay cần tra nhất: 34 tỉnh, thành mới gồm những tỉnh cũ nào; trung tâm chính trị – hành chính đặt ở đâu; và tỉnh cũ của bạn nay thuộc tỉnh, thành nào.
Tóm tắt nhanh (số liệu cập nhật đến 09/10/2026): 34 tỉnh, thành gồm 9 thành phố trực thuộc Trung ương và 25 tỉnh; cấp xã có 3.321 đơn vị, gồm 2.599 xã, 709 phường và 13 đặc khu. Không còn cấp huyện.
Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/06/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh: từ 63 còn 34 đơn vị (lúc đó gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương). Chính quyền các tỉnh, thành mới hoạt động từ 01/07/2025.
- Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/04/2025 (Hội nghị Trung ương 11, khóa XIII): định hướng tên gọi và nơi đặt trung tâm chính trị – hành chính của từng tỉnh, thành sau hợp nhất.
- Các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tháng 6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của từng tỉnh, thành (mỗi tỉnh, thành một nghị quyết riêng).
- Năm 2026, Quốc hội nâng thêm ba tỉnh thành thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở giữ nguyên toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh:
- Đồng Nai: Nghị quyết 30/2026/QH16 ngày 24/04/2026, hiệu lực từ 30/04/2026.
- Quảng Ninh: Nghị quyết 36/2026/QH16 ngày 24/08/2026, hiệu lực từ 01/09/2026.
- Bắc Ninh: Nghị quyết 39/2026/QH16 ngày 24/08/2026, hiệu lực từ 20/09/2026.
Cùng với việc lên thành phố, một số xã ở Đồng Nai và Bắc Ninh được thành lập thành phường (ví dụ xã Long Thành thành phường Long Thành từ 30/04/2026). Tổng số đơn vị cấp xã vẫn là 3.321, chỉ đổi loại từ xã sang phường. Số liệu trong bảng dưới đã tính các thay đổi này.
Bảng 34 tỉnh, thành phố mới
Cột “Trung tâm chính trị – hành chính” ghi theo địa bàn tỉnh cũ như Nghị quyết 60-NQ/TW đã xác định. Ví dụ trung tâm tỉnh Lào Cai mới đặt ở địa bàn tỉnh Yên Bái cũ. Cột cuối là tổng số xã, phường, đặc khu hiện nay. Bấm vào tên tỉnh để xem danh sách đầy đủ kèm đơn vị cũ và mã bưu chính.
| # | Tỉnh, thành phố mới | Hình thành từ (tỉnh, thành cũ) | Trung tâm chính trị – hành chính | Số đơn vị cấp xã |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP Hà Nội | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 126 (75 xã, 51 phường) |
| 2 | TP Hồ Chí Minh | TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu | TP Hồ Chí Minh | 168 (54 xã, 113 phường, 1 đặc khu) |
| 3 | TP Hải Phòng | Hải Phòng, Hải Dương | Hải Phòng | 114 (67 xã, 45 phường, 2 đặc khu) |
| 4 | TP Đà Nẵng | Đà Nẵng, Quảng Nam | Đà Nẵng | 94 (70 xã, 23 phường, 1 đặc khu) |
| 5 | TP Cần Thơ | Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang | Cần Thơ | 103 (72 xã, 31 phường) |
| 6 | TP Huế | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 40 (19 xã, 21 phường) |
| 7 | TP Đồng Nai (từ 30/04/2026) | Đồng Nai, Bình Phước | Đồng Nai | 95 (62 xã, 33 phường) |
| 8 | TP Quảng Ninh (từ 01/09/2026) | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 54 (22 xã, 30 phường, 2 đặc khu) |
| 9 | TP Bắc Ninh (từ 20/09/2026) | Bắc Ninh, Bắc Giang | Bắc Giang | 99 (54 xã, 45 phường) |
| 10 | An Giang | An Giang, Kiên Giang | Kiên Giang | 102 (85 xã, 14 phường, 3 đặc khu) |
| 11 | Cao Bằng | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 56 (53 xã, 3 phường) |
| 12 | Cà Mau | Cà Mau, Bạc Liêu | Cà Mau | 64 (55 xã, 9 phường) |
| 13 | Đắk Lắk | Đắk Lắk, Phú Yên | Đắk Lắk | 102 (88 xã, 14 phường) |
| 14 | Điện Biên | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 45 (42 xã, 3 phường) |
| 15 | Đồng Tháp | Đồng Tháp, Tiền Giang | Tiền Giang | 102 (82 xã, 20 phường) |
| 16 | Gia Lai | Gia Lai, Bình Định | Bình Định | 135 (110 xã, 25 phường) |
| 17 | Hà Tĩnh | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 69 (60 xã, 9 phường) |
| 18 | Hưng Yên | Hưng Yên, Thái Bình | Hưng Yên | 104 (93 xã, 11 phường) |
| 19 | Khánh Hòa | Khánh Hòa, Ninh Thuận | Khánh Hòa | 65 (48 xã, 16 phường, 1 đặc khu) |
| 20 | Lai Châu | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 38 (36 xã, 2 phường) |
| 21 | Lạng Sơn | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 65 (61 xã, 4 phường) |
| 22 | Lào Cai | Lào Cai, Yên Bái | Yên Bái | 99 (89 xã, 10 phường) |
| 23 | Lâm Đồng | Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận | Lâm Đồng | 124 (103 xã, 20 phường, 1 đặc khu) |
| 24 | Nghệ An | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 130 (119 xã, 11 phường) |
| 25 | Ninh Bình | Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam | Ninh Bình | 129 (97 xã, 32 phường) |
| 26 | Phú Thọ | Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình | Phú Thọ | 148 (133 xã, 15 phường) |
| 27 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi, Kon Tum | Quảng Ngãi | 96 (86 xã, 9 phường, 1 đặc khu) |
| 28 | Quảng Trị | Quảng Trị, Quảng Bình | Quảng Bình | 78 (69 xã, 8 phường, 1 đặc khu) |
| 29 | Sơn La | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 75 (67 xã, 8 phường) |
| 30 | Tây Ninh | Tây Ninh, Long An | Long An | 96 (82 xã, 14 phường) |
| 31 | Thái Nguyên | Thái Nguyên, Bắc Kạn | Thái Nguyên | 92 (77 xã, 15 phường) |
| 32 | Thanh Hóa | Giữ nguyên | Giữ nguyên | 166 (147 xã, 19 phường) |
| 33 | Tuyên Quang | Tuyên Quang, Hà Giang | Tuyên Quang | 124 (117 xã, 7 phường) |
| 34 | Vĩnh Long | Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh | Vĩnh Long | 124 (105 xã, 19 phường) |
Tỉnh cũ của bạn nay thuộc tỉnh, thành nào?
Đây là câu hỏi hay gặp nhất, ví dụ “Bình Dương sáp nhập vào đâu”, “Kiên Giang nhập với tỉnh nào”. Bảng dưới xếp 63 tỉnh, thành cũ theo thứ tự chữ cái.
| Tỉnh, thành cũ | Nay thuộc |
|---|---|
| An Giang | An Giang |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | TP Hồ Chí Minh |
| Bạc Liêu | Cà Mau |
| Bắc Giang | TP Bắc Ninh |
| Bắc Kạn | Thái Nguyên |
| Bắc Ninh | TP Bắc Ninh |
| Bến Tre | Vĩnh Long |
| Bình Dương | TP Hồ Chí Minh |
| Bình Định | Gia Lai |
| Bình Phước | TP Đồng Nai |
| Bình Thuận | Lâm Đồng |
| Cà Mau | Cà Mau |
| Cao Bằng | Cao Bằng (giữ nguyên) |
| Cần Thơ | TP Cần Thơ |
| Đà Nẵng | TP Đà Nẵng |
| Đắk Lắk | Đắk Lắk |
| Đắk Nông | Lâm Đồng |
| Điện Biên | Điện Biên (giữ nguyên) |
| Đồng Nai | TP Đồng Nai |
| Đồng Tháp | Đồng Tháp |
| Gia Lai | Gia Lai |
| Hà Giang | Tuyên Quang |
| Hà Nam | Ninh Bình |
| Hà Nội | TP Hà Nội (giữ nguyên) |
| Hà Tĩnh | Hà Tĩnh (giữ nguyên) |
| Hải Dương | TP Hải Phòng |
| Hải Phòng | TP Hải Phòng |
| Hậu Giang | TP Cần Thơ |
| Hòa Bình | Phú Thọ |
| Huế (Thừa Thiên Huế) | TP Huế (giữ nguyên) |
| Hưng Yên | Hưng Yên |
| Khánh Hòa | Khánh Hòa |
| Kiên Giang | An Giang |
| Kon Tum | Quảng Ngãi |
| Lai Châu | Lai Châu (giữ nguyên) |
| Lạng Sơn | Lạng Sơn (giữ nguyên) |
| Lào Cai | Lào Cai |
| Lâm Đồng | Lâm Đồng |
| Long An | Tây Ninh |
| Nam Định | Ninh Bình |
| Nghệ An | Nghệ An (giữ nguyên) |
| Ninh Bình | Ninh Bình |
| Ninh Thuận | Khánh Hòa |
| Phú Thọ | Phú Thọ |
| Phú Yên | Đắk Lắk |
| Quảng Bình | Quảng Trị |
| Quảng Nam | TP Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
| Quảng Ninh | TP Quảng Ninh (giữ nguyên địa giới) |
| Quảng Trị | Quảng Trị |
| Sóc Trăng | TP Cần Thơ |
| Sơn La | Sơn La (giữ nguyên) |
| Tây Ninh | Tây Ninh |
| Thái Bình | Hưng Yên |
| Thái Nguyên | Thái Nguyên |
| Thanh Hóa | Thanh Hóa (giữ nguyên) |
| Tiền Giang | Đồng Tháp |
| TP Hồ Chí Minh | TP Hồ Chí Minh |
| Trà Vinh | Vĩnh Long |
| Tuyên Quang | Tuyên Quang |
| Vĩnh Long | Vĩnh Long |
| Vĩnh Phúc | Phú Thọ |
| Yên Bái | Lào Cai |
Vài điểm dễ nhầm
- Tên tỉnh mới không phải lúc nào cũng trùng nơi đặt trung tâm. Tỉnh Lào Cai mới đặt trung tâm ở Yên Bái cũ; Tây Ninh mới đặt ở Long An cũ; Đồng Tháp mới đặt ở Tiền Giang cũ; An Giang mới đặt ở Kiên Giang cũ; Gia Lai mới đặt ở Bình Định cũ; Quảng Trị mới đặt ở Quảng Bình cũ; TP Bắc Ninh đặt ở Bắc Giang cũ. Khi cần đến trụ sở cơ quan cấp tỉnh, đừng mặc định đi về thành phố mang tên tỉnh.
- Quảng Ninh và Bắc Ninh không hợp nhất thêm tỉnh nào khi lên thành phố năm 2026. Quảng Ninh vẫn là địa giới cũ; Bắc Ninh vẫn là phạm vi Bắc Ninh + Bắc Giang đã hợp nhất từ 2025. Chỉ đổi “tỉnh” thành “thành phố” và một số xã thành phường.
- Huế đã là thành phố trực thuộc Trung ương từ trước đợt sắp xếp 2025 và giữ nguyên địa giới.
- Đặc khu là loại đơn vị cấp xã mới, thay cho các huyện đảo. Cả nước có 13 đặc khu, nằm ở 9 tỉnh, thành (xem cột cuối bảng 34 tỉnh).
Địa chỉ của tôi đổi thế nào?
Đổi tỉnh mới chỉ là một nửa. Từ 01/07/2025 cấp huyện cũng không còn, xã, phường cũ được sắp xếp lại, nên địa chỉ đầy đủ chỉ còn: số nhà, đường/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố. Để biết xã, phường mới của mình:
- Gõ tên xã, phường cũ vào ô tra cứu trên trang chủ; hoặc
- Mở trang tỉnh mới trong bảng trên, tìm theo tên đơn vị cũ; hoặc xem toàn bộ tại danh sách 34 tỉnh, thành và 3.321 xã, phường.
Cách viết địa chỉ mới cho đúng có ví dụ ở bài Cách ghi địa chỉ mới sau sáp nhập. Còn giấy tờ đã cấp (căn cước, sổ đỏ, giấy phép lái xe…) vẫn dùng được, xem bài Sáp nhập có phải đổi căn cước không?
Nguồn tham khảo
- Cổng TTĐT Chính phủ (Xây dựng chính sách): Chi tiết 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh từ 12/6/2025
- Báo Chính phủ: Danh sách tên gọi và trung tâm chính trị – hành chính của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh (theo Nghị quyết 60-NQ/TW)
- Tạp chí Công Thương (Bộ Công Thương): 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập, hợp nhất
- Báo Nhân Dân: Thành phố Đồng Nai được thành lập từ ngày 30/4/2026
- Thời báo Tài chính Việt Nam (Bộ Tài chính): Thông qua việc thành lập thành phố Quảng Ninh và thành phố Bắc Ninh
- Vietnamplus (TTXVN): 9 thành phố trực thuộc Trung ương từ 20/9/2026
- Số đơn vị cấp xã: cơ sở dữ liệu Địa Chỉ Việt, đối chiếu danh mục đơn vị hành chính cập nhật đến Nghị quyết 388/NQ-UBTVQH16 (hiệu lực 20/09/2026).
Nhập địa chỉ cũ (có thể kèm quận, huyện) để biết xã, phường và tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập.
Tra cứu ngay
